Tổng quan về Công văn 5753/CT-TTHT năm 2019
Công văn 5753/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định ưu đãi thuế đối với hoạt động đầu tư mở rộng của doanh nghiệp. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN nhằm đảm bảo doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với đầu tư mở rộng
Theo nội dung hướng dẫn, khi doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất), nếu đáp ứng các tiêu chí theo quy định thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN. Cụ thể:
- Doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) bao gồm cả mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế.
- Hoặc doanh nghiệp được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế TNDN.
Các điều kiện bắt buộc để hưởng ưu đãi đầu tư mở rộng
Để được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp phải đáp ứng một trong các tiêu chí định lượng sau đây:
- Tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định: Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt mức tối thiểu theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành (thông thường là từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư vào ngành, nghề có lợi thế hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các trường hợp khác).
- Tiêu chí về tỷ trọng nguyên giá: Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.
- Tiêu chí về công suất thiết kế: Công suất thiết kế sau khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.
Phương pháp phân bổ thu nhập đối với dự án đầu tư mở rộng
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại phải được hạch toán riêng. Quy trình hạch toán và phân bổ được quy định như sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng phần thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng.
- Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư đi vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh cũng lưu ý các doanh nghiệp khi áp dụng chính sách thuế TNDN theo Công văn 5753/CT-TTHT:
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc đáp ứng các điều kiện về đầu tư mở rộng như giấy chứng nhận đầu tư, hóa đơn mua sắm tài sản cố định, biên bản bàn giao đưa vào sử dụng và các tài liệu kỹ thuật chứng minh công suất tăng thêm.
- Việc lựa chọn phương án hưởng ưu đãi thuế (theo dự án đang hoạt động hay theo dự án đầu tư mới) phải được thực hiện nhất quán và khai báo rõ ràng trong kỳ tính thuế phát sinh thu nhập được ưu đãi.
- Các trường hợp đầu tư mở rộng không đáp ứng bất kỳ tiêu chí nào trong ba tiêu chí nêu trên sẽ không được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động này, doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5753/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 6 năm 2019 |
| Kính gửi: | Công ty Trách nhiệm hữu hạn SSIFT Việt Nam; |
Trả lời văn bản số 002/2019-CV-VMT của Công ty TNHH giải pháp VMT và văn bản số 002/2019-CV-SSIFT cùng ngày 04/4/2019 hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 22/6/2015 Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về thuế TNDN như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty có phát sinh các khoản chi phí thuê văn phòng và chi phí điện, nước phát sinh kèm theo, nếu các khoản chi này đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 64600/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 63743/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 64600/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 63743/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 5753/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5753/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/06/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
