Tóm tắt Công văn 6117/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh
Công văn 6117/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giúp các doanh nghiệp xác định rõ ràng các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung hướng dẫn tập trung vào các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, đặc biệt là các giao dịch thuê tài sản hoặc mua hàng hóa, dịch vụ từ cá nhân không kinh doanh.
Các điều kiện cốt lõi để xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Hướng dẫn chi tiết về chi phí thuê tài sản của cá nhân
Công văn làm rõ phương thức xác định chi phí hợp lệ đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản (như văn phòng, nhà xưởng, phương tiện vận tải) của cá nhân:
- Trường hợp cá nhân cho thuê có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống: Cá nhân cho thuê tài sản thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Doanh nghiệp căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê để hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Trường hợp cá nhân cho thuê có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm: Cá nhân cho thuê tài sản phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Doanh nghiệp muốn hạch toán khoản chi này vào chi phí được trừ phải có hợp đồng thuê tài sản, chứng từ thanh toán tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (nếu hợp đồng có thỏa thuận doanh nghiệp là bên nộp thuế thay).
Quy định về việc lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn (Mẫu 01/TNDN)
Đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ của người dân tự sản xuất, đánh bắt hoặc thu gom trực tiếp bán ra, doanh nghiệp được phép lập Bảng kê thu mua không có hóa đơn để tính vào chi phí được trừ:
- Doanh nghiệp được lập Bảng kê 01/TNDN đối với các trường hợp: Mua nông sản, lâm sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu gom.
- Bảng kê thu mua phải do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (hoặc người được ủy quyền) ký tên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trên bảng kê.
- Các khoản chi phí này phải đi kèm với chứng từ thanh toán thực tế cho người bán để làm cơ sở đối chiếu khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động rà soát kỹ lưỡng các hợp đồng giao dịch với cá nhân, xác định rõ hạn mức doanh thu để chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ thuế tương ứng theo đúng quy định.
- Thực hiện lập Bảng kê 01/TNDN ngay tại thời điểm phát sinh giao dịch mua hàng, tránh việc hoàn thiện hồ sơ mang tính đối phó sau khi giao dịch đã kết thúc một thời gian dài.
- Lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị lớn để bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế của doanh nghiệp trước cơ quan quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6117/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Kỹ thuật khoan dầu khí PVD
Địa chỉ: Lầu 8 Tòa nhà Green Power, Số 35 Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Mã số thuế: 0305124602
Trả lời văn bản số 465/PT-TCKT ngày 12/4/2019 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi và quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tại Khoản 3 Điều 14 quy định xử lý Quỹ khi doanh nghiệp không sử dụng, sử dụng không hết và sử dụng không đúng mục đích:
“3. Trong thời hạn 05 năm, kể từ khi trích lập, tổng số tiền đã sử dụng và số tiền nộp về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ chủ quản, tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế không hết 70% số quỹ đã trích lập kể cả nhận Điều chuyển (nếu có) thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên số tiền Quỹ còn lại và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập Quỹ.
Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm (hoặc lãi suất tín phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm) áp dụng tại thời Điểm thu hồi và thời gian tính lãi là hai năm.”
Căn cứ Công văn số 5874/TCT-DNL ngày 22/12/2017 của Tổng cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế TNDN,
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty hoàn nhập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ đã trích chưa sử dụng trong thời gian 05 năm kể từ khi trích lập thì không phải nộp tiền lãi tương ứng với số thuế TNDN phát sinh do hoàn nhập quỹ khoa học và công nghệ. Sau thời hạn 05 năm kể từ khi trích lập quỹ khoa học và công nghệ, nếu Công ty không sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì Công ty phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế TNDN tính trên khoản thu nhập đã trích quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó theo quy định.
Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 64600/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 63743/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC hướng dẫn nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 63594/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản công tác phí do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 64600/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án ODA viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 63743/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6117/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6117/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
