Giới thiệu về Công văn 6309/TCHQ-TXNK
Công văn 6309/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ. Đây là văn bản quan trọng giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng thuế suất đối với loại hình xuất nhập khẩu đặc thù này.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 6309/TCHQ-TXNK
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để hàng hóa nhập khẩu tại chỗ được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên. Cụ thể gồm các nội dung sau:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt: Hàng hóa nhập khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (như ATIGA, ACFTA, AKFTA,...) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất xứ hàng hóa quy định tại các Hiệp định thương mại tự do tương ứng và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành.
- Yêu cầu về Chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O): Người khai hải quan phải nộp Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ cho cơ quan hải quan. Đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ, C/O phải được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành, phù hợp với quy định của từng FTA cụ thể.
- Thời điểm nộp Chứng từ chứng nhận xuất xứ: Doanh nghiệp phải nộp C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ. Trường hợp chưa có C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan phải khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan và nộp bổ sung trong thời hạn quy định để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có).
- Xử lý đối với các trường hợp không đáp ứng điều kiện: Trường hợp người khai hải quan không nộp được C/O hợp lệ hoặc nộp quá thời hạn quy định, hàng hóa nhập khẩu tại chỗ sẽ không được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt mà phải áp dụng mức thuế suất ưu đãi (MFN) hoặc thuế suất thông thường theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của Cơ quan Hải quan địa phương: Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hải quan, đối chiếu thông tin trên C/O với thực tế hàng hóa nhập khẩu tại chỗ, đảm bảo tính hợp lệ và tính đồng nhất của chứng từ để tránh việc gian lận xuất xứ và áp dụng sai thuế suất.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 6309/TCHQ-TXNK mang lại sự rõ ràng, minh bạch trong việc thực thi pháp luật hải quan, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc chuẩn bị hồ sơ, chứng từ xuất xứ khi thực hiện hoạt động mua bán, giao nhận hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ. Đồng thời, văn bản này cũng giúp thống nhất quy trình thực hiện tại các chi cục hải quan trên toàn quốc, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tranh chấp thuế giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6309/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần VINACAFÉ Biên Hòa.
(Khu công nghiệp Biên Hòa 1, P. An Bình, TP. Biên Hòa, Đồng Nai)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1287/PC-VPCP ngày 13/9/2019 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyển công văn số 67/2019/CV-VCF ngày 26/8/2019 của Công ty cổ phần VINACAFÉ Biên Hòa kiến nghị được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Ngày 03/4/2019, Tổng cục Hải quan có công văn số 1909/TCHQ-TXNK về thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ. Đề nghị Công ty đối chiếu với trường hợp thực tế của Công ty để thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần VINACAFÉ Biên Hòa biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1121/TCHQ-GSQL năm 2015 áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu kinh doanh có xuất xứ Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 352/TCHQ-GSQL năm 2019 về áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5229/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6218/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6828/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 12159/TXNK-PL năm 2020 về áp dụng mã số, thuế suất và chính sách mặt hàng cho hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 677/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 1121/TCHQ-GSQL năm 2015 áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu kinh doanh có xuất xứ Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 352/TCHQ-GSQL năm 2019 về áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1909/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5229/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6218/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6828/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 12159/TXNK-PL năm 2020 về áp dụng mã số, thuế suất và chính sách mặt hàng cho hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 677/TCHQ-TXNK năm 2021 về thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6309/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6309/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đào Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
