Giới thiệu về Công văn 6236/TCHQ-GSQL năm 2023
Công văn 6236/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn và thống nhất quy trình nghiệp vụ liên quan đến việc xác nhận và trả lại Bảng kê gỗ nhập khẩu cho doanh nghiệp. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh tại các chi cục hải quan địa phương, đồng thời đảm bảo tính hợp pháp của nguồn gốc lâm sản nhập khẩu vào Việt Nam theo các quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm của Công văn 6236/TCHQ-GSQL
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết trách nhiệm của cơ quan hải quan và doanh nghiệp trong việc xử lý Bảng kê gỗ nhập khẩu, cụ thể như sau:
- Quy trình kiểm tra và xác nhận Bảng kê gỗ nhập khẩu: Công chức hải quan tại cửa khẩu có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng thông tin trên Bảng kê lâm sản (gỗ nhập khẩu) do doanh nghiệp nộp với hồ sơ hải quan thực tế, bao gồm tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, chứng nhận xuất xứ (nếu có) và thực tế hàng hóa. Sau khi xác định thông tin trùng khớp và hợp lệ, công chức hải quan thực hiện ký xác nhận, ghi rõ họ tên và đóng dấu công chức theo đúng quy định.
- Thủ tục trả lại Bảng kê cho người khai hải quan: Ngay sau khi hoàn thành việc xác nhận, cơ quan hải quan phải thực hiện trả lại bản chính Bảng kê gỗ nhập khẩu cho doanh nghiệp. Bản chính này là chứng từ pháp lý bắt buộc để doanh nghiệp làm cơ sở lưu hành, vận chuyển nội địa hoặc thực hiện các thủ tục lâm sản tiếp theo với cơ quan kiểm lâm.
- Xử lý các trường hợp sai lệch thông tin: Trong trường hợp phát hiện có sự không đồng nhất hoặc sai lệch giữa thông tin trên Bảng kê gỗ nhập khẩu và thực tế hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tạm dừng việc xác nhận, yêu cầu doanh nghiệp giải trình bổ sung hoặc tiến hành các biện pháp kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hải quan và lâm nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan quản lý
Việc triển khai hướng dẫn tại Công văn 6236/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực đối với hoạt động xuất nhập khẩu lâm sản:
- Đảm bảo tính thống nhất trong thực thi công vụ: Văn bản giúp loại bỏ tình trạng áp dụng quy trình khác nhau giữa các chi cục hải quan cửa khẩu, tạo ra một môi trường thủ tục hành chính minh bạch, nhanh chóng và nhất quán trên phạm vi cả nước.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình lưu thông hàng hóa: Việc nhận lại Bảng kê gỗ nhập khẩu có xác nhận hợp lệ của cơ quan hải quan kịp thời giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý khi vận chuyển gỗ trên đường, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua bán, chế biến và xuất khẩu gỗ thành phẩm.
- Nâng cao hiệu quả kiểm soát nguồn gốc lâm sản: Góp phần thực hiện nghiêm túc các cam kết quốc tế của Việt Nam về kiểm soát gỗ hợp pháp (như Hiệp định VPA/FLEGT), ngăn chặn hiệu quả tình trạng gian lận thương mại và nhập khẩu gỗ bất hợp pháp vào thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6236/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Trả lời công văn số 8350/HQHP-GSQL ngày 28/8/2023 và công văn số 11087/HQHP-GSQL ngày 16/11/2023 của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng về vướng mắc trong quá trình thực hiện xác nhận và trả lại Bảng kê gỗ nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ và Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc xác nhận trên Bảng kê gỗ nhập khẩu
Điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP: “cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bảng kê gỗ nhập khẩu đối với các lô hàng gỗ nhập khẩu”.
Theo đó, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 7131/TCHQ-GSQL ngày 6/11/2020 hướng dẫn thực hiện. Cụ thể: “Việc xác nhận của cơ quan hải quan trên Bảng kê gỗ nhập khẩu được thực hiện bởi công chức hải quan tiếp nhận, kiểm tra chi tiết hồ sơ (đối với hồ sơ luồng vàng) hoặc công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa (đối với tờ khai luồng đỏ) và lưu kèm hồ sơ hải quan. Trường hợp có sai khác giữa kết quả kiểm tra thực tế với Bảng kê của người khai hải quan, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa ghi “sai khác theo tờ khai hải quan” trước khi xác nhận”.
Ngày 17/6/2022, Tổng cục Hải quan tiếp tục có công văn số 2380/TCHQ-GSQL yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP và hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 7131/TCHQ-GSQL về việc xác nhận của công chức Hải quan vào Bảng kê gỗ nhập khẩu (Mẫu số 01) và Bảng kê sản phẩm gỗ nhập khẩu (Mẫu số 02).
Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan thành phố Hải Phòng:
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai đúng quy định tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP dẫn trên và hướng dẫn các Chi cục căn cứ các nội dung thuộc phạm vi kiểm tra của cơ quan Hải quan, thực hiện xác nhận nội dung tương ứng theo hướng dẫn tại các công văn số 7131/TCHQ-GSQL và công văn số 2380/TCHQ-GSQL nêu trên.
- Chỉ đạo các đơn vị, cá nhân liên quan kiểm điểm, rút kinh nghiệm về việc xác nhận Bảng kê lâm sản theo quy định tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP.
2. Về việc trả lại Bảng kê gỗ nhập khẩu
- Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT thì hồ sơ nguồn gốc lâm sản nhập khẩu đối với gỗ nhập khẩu là hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP.
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP thì khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng gỗ nhập khẩu, ngoài bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan, chủ gỗ phải nộp cho cơ quan Hải quan: “Bản chính bảng kê gỗ nhập khẩu; Một trong các tài liệu sau: Bản sao Giấy phép CITES (trường hợp gỗ thuộc Phụ lục CITES) hoặc Bản sao Giấy phép FLEGT xuất khẩu (trường hợp gỗ nhập khẩu từ quốc gia ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU) hoặc Bảng kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu (trường hợp gỗ nhập khẩu không thuộc 02 trường hợp nêu trên)”.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT thì “sau thông quan, cơ quan Hải quan trả lại hồ sơ cho chủ lâm sản để lưu giữ theo quy định”.
Như vậy, đối với hồ sơ nguồn gốc lâm sản (trong đó đã bao gồm Bản chính bảng kê gỗ nhập khẩu), sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, cơ quan hải quan xác nhận theo hướng dẫn hiện hành và trả lại cho chủ lâm sản theo quy định.
- Căn cứ quy định hiện hành, bộ hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan được quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC). Theo đó, đối với hàng hóa nhập khẩu là gỗ nguyên liệu, một trong các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là 01 bản chính Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu nhập khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Căn cứ quy định hiện hành, Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu nhập khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và phát triển được thực hiện theo khoản 1 Điều 16 Thông tư số 26/2022/TT-BNNPTNT.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC) thì các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan phải nộp cho cơ quan hải quan. Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan căn cứ vào các thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp để kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ.
Như vậy, đối với việc nhập khẩu gỗ, các quy định về thành phần hồ sơ chủ gỗ phải nộp cho cơ quan hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan và sau khi hoàn thành thủ tục hải quan cơ quan hải quan trả lại các hồ sơ có liên quan đã được quy định rất đầy đủ, cụ thể, rõ ràng.
Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hải Phòng nghiên cứu, thực hiện đúng quy định hiện hành./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1589/TCLN-KL năm 2020 sử dụng mẫu bảng kê gỗ nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành
- 2Công văn 2150/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp bảng kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 192/KL-ĐT năm 2021 về xin ý kiến rà soát, bổ sung danh sách các loại gỗ đã nhập khẩu vào Việt Nam do Cục Kiểm lâm ban hành
- 4Quyết định 6035/QĐ-BNN-KL năm 2023 công bố Danh mục các loại gỗ đã nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam
- 4Công văn 7131/TCHQ-GSQL năm 2020 thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1589/TCLN-KL năm 2020 sử dụng mẫu bảng kê gỗ nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành
- 6Công văn 2150/TCHQ-GSQL năm 2021 về nộp bảng kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 192/KL-ĐT năm 2021 về xin ý kiến rà soát, bổ sung danh sách các loại gỗ đã nhập khẩu vào Việt Nam do Cục Kiểm lâm ban hành
- 8Công văn 2380/TCHQ-GSQL năm 2022 thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Quyết định 6035/QĐ-BNN-KL năm 2023 công bố Danh mục các loại gỗ đã nhập khẩu vào Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Công văn 6236/TCHQ-GSQL năm 2023 về xác nhận và trả lại Bảng kê gỗ nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6236/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Thế Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
