Giới thiệu chung về Công văn 7131/TCHQ-GSQL
Công văn 7131/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố triển khai thực hiện thống nhất các quy định tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (VNTLAS). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc gỗ xuất khẩu, nhập khẩu, đảm bảo tuân thủ các cam kết quốc tế của Việt Nam về lâm nghiệp và thương mại.
1. Quy định về khai báo hải quan đối với gỗ nhập khẩu
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức khai báo thông tin trên tờ khai hải quan đối với mặt hàng gỗ nhập khẩu nhằm đảm bảo tính minh bạch và khả năng truy xuất nguồn gốc:
- Khai báo tên loài gỗ: Người khai hải quan phải khai đầy đủ tên khoa học và tên thương mại của loài gỗ bằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu có).
- Khai báo xuất xứ: Xác định rõ quốc gia khai thác gỗ. Trường hợp gỗ được nhập khẩu từ quốc gia trung gian, phải thể hiện rõ chuỗi cung ứng từ quốc gia khai thác ban đầu.
- Phân loại mức độ rủi ro: Xác định gỗ nhập khẩu thuộc danh mục loài gỗ rủi ro hay không rủi ro, và vùng địa lý tích cực hay không tích cực theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Thành phần hồ sơ lâm sản nhập khẩu
Để chứng minh tính hợp pháp của gỗ nhập khẩu, người khai hải quan phải nộp và xuất trình các chứng từ lâm sản kèm theo hồ sơ hải quan, bao gồm:
- Bảng kê lâm sản nhập khẩu: Do chủ lâm sản lập theo mẫu quy định, ghi chép đầy đủ, chi tiết về kích thước, khối lượng, số lượng của từng loại gỗ.
- Tài liệu chứng minh nguồn gốc gỗ hợp pháp: Tùy thuộc vào quốc gia xuất khẩu và loại gỗ, hồ sơ phải có Giấy phép CITES (nếu thuộc phụ lục CITES), Giấy phép FLEGT (nếu có), hoặc Bản kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu (Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP).
- Chứng từ thay thế khác: Các tài liệu chứng minh gỗ được khai thác hợp pháp theo quy định của nước xuất khẩu đối với các vùng địa lý không thuộc vùng địa lý tích cực.
3. Quy trình kiểm tra thực tế hàng hóa đối với gỗ nhập khẩu
Công tác kiểm tra thực tế hàng hóa được cơ quan Hải quan thực hiện nghiêm ngặt nhằm phát hiện và ngăn chặn gian lận thương mại:
- Đối với gỗ thuộc vùng địa lý tích cực và loài không rủi ro: Áp dụng kiểm tra theo nguyên lý quản lý rủi ro thông thường, tạo điều kiện thông quan nhanh chóng nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Đối với gỗ thuộc vùng địa lý không tích cực hoặc loài rủi ro: Bắt buộc phải kiểm tra thực tế về số lượng, khối lượng, chủng loại gỗ. Công chức hải quan đối chiếu thực tế hàng hóa với thông tin khai báo trên tờ khai và bảng kê lâm sản.
- Xử lý sai lệch: Trường hợp phát hiện sai lệch về chủng loại, số lượng hoặc có nghi ngờ về tính hợp pháp của lô hàng, cơ quan Hải quan sẽ tạm dừng thông quan và tiến hành xác minh.
4. Thủ tục kiểm soát đối với gỗ xuất khẩu
Đối với gỗ và sản phẩm gỗ xuất khẩu, Công văn 7131/TCHQ-GSQL yêu cầu kiểm soát chặt chẽ hồ sơ lâm sản để đảm bảo chỉ xuất khẩu gỗ có nguồn gốc hợp pháp:
- Hồ sơ lâm sản xuất khẩu: Phải bao gồm Bảng kê lâm sản xuất khẩu được cơ quan Kiểm lâm sở tại xác nhận hoặc do doanh nghiệp tự lập (đối với doanh nghiệp nhóm I).
- Giấy phép FLEGT hoặc CITES: Đối với các lô hàng xuất khẩu sang thị trường Liên minh Châu Âu (EU) hoặc các loài gỗ thuộc danh mục CITES, phải xuất trình giấy phép tương ứng theo quy định.
5. Cơ chế phối hợp giữa cơ quan Hải quan và cơ quan Kiểm lâm
Để nâng cao hiệu quả quản lý, Công văn nhấn mạnh việc phối hợp liên ngành:
- Trao đổi thông tin: Cơ quan Hải quan và cơ quan Kiểm lâm thường xuyên chia sẻ thông tin về các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm, các lô hàng gỗ có độ rủi ro cao.
- Phối hợp xác minh: Khi phát hiện lô hàng gỗ nhập khẩu, xuất khẩu có dấu hiệu nghi vấn về nguồn gốc hoặc tính hợp pháp của chứng từ, cơ quan Hải quan chủ động gửi văn bản đề nghị cơ quan Kiểm lâm phối hợp kiểm tra, giám định chủng loại gỗ để có căn cứ xử lý theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7131/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Ngày 01/9/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 102/2020/NĐ-CP quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 30/10/2020. Trong quá trình thực hiện, Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh vướng mắc của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam liên quan đến quy định về bộ hồ sơ nhập khẩu. Trên cơ sở ý kiến của Tổng cục Lâm nghiệp tại công văn số 1589/TCLN-KL ngày 02/11/2020 về việc sử dụng Bảng kê gỗ nhập khẩu và để tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các doanh nghiệp nhập khẩu gỗ, Tổng cục Hải quan có hướng dẫn như sau:
1. Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục I (khoản 1 Điều 7):
- Nếu Bản kê chi tiết (Log List hoặc Packing List) do người xuất khẩu lập có các thông tin phù hợp với các Bảng kê gỗ nhập khẩu do chủ gỗ lập theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục I thì người khai hải quan ghi “theo Bản kê chi tiết đính kèm” và nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu.
- Việc xác nhận của cơ quan hải quan trên Bảng kê gỗ nhập khẩu được thực hiện bởi công chức hải quan tiếp nhận, kiểm tra chi tiết hồ sơ (đối với hồ sơ luồng vàng) hoặc công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa (đối với tờ khai luồng đỏ) và lưu kèm hồ sơ hải quan. Trường hợp có sai khác giữa kết quả kiểm tra thực tế với Bảng kê của người khai hải quan, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa ghi “sai khác theo tờ khai hải quan” trước khi xác nhận.
2. Về Danh sách quốc gia thuộc vùng địa lý tích cực và Danh mục các loại gỗ đã nhập khẩu vào Việt Nam
Trong thời gian chờ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố Danh sách quốc gia thuộc vùng địa lý tích cực và Danh mục các loại gỗ đã nhập khẩu vào Việt Nam, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, xem xét chấp nhận cho người khai hải quan được chậm nộp Bảng kê khai nguồn gốc gỗ nhập khẩu theo Mẫu số 03 Phụ lục I (quy định tại điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 102/2020/NĐ-CP) trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
3. Về danh sách các quốc gia đã ký kết Hiệp định gỗ hợp pháp với EU và đang vận hành hệ thống cấp phép FLEGT, Tổng cục Hải quan ghi nhận và đã trao đổi, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố làm cơ sở thực hiện.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện. Trường hợp có vướng mắc phát sinh thì báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý về Hải quan) để được hướng dẫn giải quyết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6151/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế suất mặt hàng dăm gỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4107/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng mảnh gỗ sồi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 6041/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước thứ ba do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 111/TCLN-KL năm 2021 về thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Công văn 6151/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế suất mặt hàng dăm gỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4107/TCHQ-TXNK năm 2020 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng mảnh gỗ sồi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam
- 5Công văn 6041/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng mặt hàng gỗ có nguồn gốc nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước thứ ba do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 111/TCLN-KL năm 2021 về thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành
Công văn 7131/TCHQ-GSQL năm 2020 thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 7131/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/11/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
