Tóm tắt Công văn 6151/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế suất mặt hàng dăm gỗ
Công văn 6151/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện quy định về phân loại mã số HS cũng như áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng dăm gỗ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xuất khẩu lâm sản và các cơ quan hải quan địa phương thực hiện đúng quy định pháp luật, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong quản lý thuế.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Văn bản tập trung hướng dẫn về mức thuế suất thuế xuất khẩu áp dụng cho mặt hàng dăm gỗ xuất khẩu từ Việt Nam ra nước ngoài.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu dăm gỗ; các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các Chi cục Hải quan trực thuộc chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và thu thuế đối với mặt hàng này.
- Quy định về phân loại mã HS và mức thuế suất thuế xuất khẩu
- Mặt hàng dăm gỗ xuất khẩu được phân loại vào nhóm mã HS 44.01 (bao gồm gỗ nhiên liệu, gỗ ở dạng khúc, thanh nhỏ, nhánh, bó hoặc các dạng tương tự; gỗ dăm hoặc gỗ hạt; mùn cưa và phế liệu gỗ, đã hoặc chưa đóng bánh, cục, bánh tròn hoặc các dạng tương tự).
- Cụ thể, dăm gỗ thường được phân loại chi tiết vào các mã HS như 4401.21.00 (đối với gỗ dăm loại lá kim) và 4401.22.00 (đối với gỗ dăm loại phi lá kim).
- Căn cứ theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi hiện hành (ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 122/2016/NĐ-CP của Chính phủ), mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng dăm gỗ thuộc các mã HS nêu trên được xác định thống nhất là 2%.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra của cơ quan hải quan
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ, đối chiếu thực tế hàng hóa xuất khẩu với khai báo của doanh nghiệp để đảm bảo áp dụng đúng mã HS và mức thuế suất 2%.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp khai báo sai lệch thông tin, cố tình áp sai mã HS hoặc áp dụng sai mức thuế suất nhằm mục đích gian lận, trốn thuế, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xử lý nghiêm theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
- Doanh nghiệp xuất khẩu có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ lâm sản hợp pháp, chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ gỗ nguyên liệu và các tài liệu kỹ thuật liên quan để phục vụ công tác kiểm tra, thông quan hàng hóa nhanh chóng, đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6151/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan Thừa Thiên Huế.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 970/HQTTH-NV ngày 4/9/2019 của Cục Hải quan Thừa Thiên Huế về việc vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị Định số 57/2019/NĐ-CP, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị Định số 57/2019/NĐ-CP ngày 26/6/2019 của Chính Phủ;
Trên cơ sở ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế (Bộ Tài chính) tại công văn số 1308/HTQT-ĐP ngày 12/9/2019;
Trường hợp mặt hàng có mã số và mô tả hàng hóa nhưng không có thuế suất (cột thuế suất bỏ trống) tại Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định CPTPP ban hành kèm theo Nghị Định số 57/2019/NĐ-CP thì áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu 0% theo đúng cam kết tại Hiệp định. Theo đó, mặt hàng dăm gỗ có mã số 4401.21.00, 4401.22.00 được áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu CPTPP là 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Nghị Định số 57/2019/NĐ-CP.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Thừa Thiên Huế biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3386/TCHQ-TXNK năm 2017 áp dụng thuế suất mặt hàng đường nhập khẩu từ Lào do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3489/TCHQ-TXNK năm 2017 về áp dụng thuế suất mặt hàng đường nhập khẩu từ Lào do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 8122/TXNK-PL năm 2019 về phân loại và thuế suất đối với mặt hàng Trục sóng, là phụ kiện của máy tạo sóng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 6828/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6087/TCHQ-PC năm 2020 về thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 7131/TCHQ-GSQL năm 2020 thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 3386/TCHQ-TXNK năm 2017 áp dụng thuế suất mặt hàng đường nhập khẩu từ Lào do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3489/TCHQ-TXNK năm 2017 về áp dụng thuế suất mặt hàng đường nhập khẩu từ Lào do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Nghị định 57/2019/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương giai đoạn 2019-2022
- 4Công văn 8122/TXNK-PL năm 2019 về phân loại và thuế suất đối với mặt hàng Trục sóng, là phụ kiện của máy tạo sóng do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 6828/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6087/TCHQ-PC năm 2020 về thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7131/TCHQ-GSQL năm 2020 thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6151/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế suất mặt hàng dăm gỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6151/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/09/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
