Giới thiệu chung về Công văn 111/TCLN-KL năm 2021
Công văn 111/TCLN-KL do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành ngày 22 tháng 01 năm 2021 hướng dẫn các địa phương và cơ quan kiểm lâm thực hiện một số nội dung trọng tâm của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam (VNTLAS). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình triển khai, tháo gỡ các vướng mắc ban đầu cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý trong việc kiểm soát nguồn gốc gỗ, phân loại doanh nghiệp và cấp phép xuất khẩu.
- Hướng dẫn phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng gỗ bao gồm chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu gỗ và lâm sản trên lãnh thổ Việt Nam.
- Tiêu chí phân loại: Doanh nghiệp được phân chia thành hai nhóm chính là Nhóm I (doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật về lâm nghiệp, thuế, hải quan, lao động và môi trường) và Nhóm II (doanh nghiệp chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chí tuân thủ hoặc mới thành lập chưa đủ thời gian đánh giá).
- Quy trình thực hiện: Doanh nghiệp tự đánh giá và nộp hồ sơ đăng ký phân loại qua Hệ thống thông tin phân loại doanh nghiệp hoặc gửi trực tiếp đến Chi cục Kiểm lâm sở tại. Cơ quan kiểm lâm có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định thông tin và công bố kết quả phân loại công khai trên trang thông tin điện tử của ngành.
- Kiểm soát nguồn gốc gỗ nhập khẩu và quản lý rủi ro
- Kê khai nguồn gốc gỗ: Chủ lâm sản nhập khẩu phải thực hiện kê khai đầy đủ thông tin về nguồn gốc gỗ, bao gồm quốc gia khai thác, tính hợp pháp của nguồn gỗ theo quy định của nước xuất khẩu và các chứng từ chứng minh chuỗi cung ứng không bị đứt gãy.
- Xác định tiêu chí rủi ro: Hướng dẫn chi tiết cách nhận diện gỗ nhập khẩu từ các vùng địa lý không tích cực hoặc thuộc danh mục loài gỗ rủi ro để áp dụng các biện pháp kiểm tra, xác minh nghiêm ngặt hơn.
- Hồ sơ lâm sản nhập khẩu: Quy định rõ các loại giấy tờ bắt buộc phải có trong bộ hồ sơ lâm sản nhập khẩu như tờ khai hải quan, bảng kê lâm sản, giấy phép CITES (nếu có), và các tài liệu chứng minh tính hợp pháp khác của nước xuất khẩu.
- Xác minh và quản lý chuỗi cung ứng gỗ trong nước
- Kiểm tra chuỗi cung ứng: Cơ quan kiểm lâm địa phương tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc lưu thông, mua bán gỗ trong nước, đảm bảo mọi giao dịch đều có hóa đơn, chứng từ và bảng kê lâm sản hợp lệ.
- Xác nhận lâm sản: Quy định cụ thể về thẩm quyền và thủ tục xác nhận bảng kê lâm sản đối với gỗ khai thác từ rừng trồng trong nước, gỗ vườn nhà, cây phân tán nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp nhưng vẫn bảo đảm tính pháp lý chặt chẽ.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và doanh nghiệp
- Đối với Chi cục Kiểm lâm các tỉnh, thành phố: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan như Hải quan, Thuế, Lao động để kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP; tổ chức tuyên truyền, tập huấn cho các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Đối với các doanh nghiệp ngành gỗ: Chủ động hoàn thiện hệ thống quản lý nội bộ, lưu trữ đầy đủ hồ sơ nguồn gốc lâm sản, thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ kê khai và hợp tác chặt chẽ với cơ quan chức năng trong quá trình kiểm tra, phân loại doanh nghiệp.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 111/TCLN-KL năm 2021 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp cụ thể hóa các quy định của Nghị định 102/2020/NĐ-CP đi vào cuộc sống. Việc triển khai đồng bộ các hướng dẫn này giúp nâng cao uy tín của ngành gỗ Việt Nam trên thị trường quốc tế, đáp ứng các cam kết trong Hiệp định Đối tác tự nguyện về Thực thi luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (VPA/FLEGT) ký kết giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 111/TCLN-KL | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Tổng cục Lâm nghiệp nhận được Văn bản số 193/TCHQ-GSQL ngày 14/01/2021 của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Nghị định số 102/2020/NĐ-CP, Tổng cục Lâm nghiệp có ý kiến như sau:
1. Về xác nhận bảng kê gỗ nhập khẩu
Khoản 10 Điều 3 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP và bảng kê gỗ nhập khẩu theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP quy định chủ gỗ nhập khẩu tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin trong bảng kê gỗ, sản phẩm gỗ nhập khẩu. Cơ quan Hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ, hàng hóa theo quy định của pháp luật về Hải quan và xác nhận kết quả kiểm tra tại thời điểm nhập khẩu đối với các thông tin kê khai trên bảng kê gỗ nhập khẩu.
Tại các mẫu biểu ban hành kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP đã có hướng dẫn chi tiết cách ghi từng nội dung trong Mẫu biểu. Ngoài ra, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Văn bản số 8259/BNN-TCLN ngày 27/11/2020 hướng dẫn thực hiện hồ sơ gỗ nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 102/2020/NĐ-CP; Tổng cục Lâm nghiệp có Văn bản số 09/TCLN-KL ngày 05/01/2021 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 102/2020/NĐ-CP, trong đó đã có những hướng dẫn cụ thể cách ghi, sử dụng Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 Nghị định số 102/2020/NĐ-CP.
2. Về quốc gia thuộc vùng địa lý tích cực
Ngày 27/11/2020, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quyết định số 4832/QĐ-BNN-TCLN công bố Danh mục các loại gỗ đã nhập khẩu vào Việt Nam và Danh sách vùng địa lý tích cực xuất khẩu gỗ vào Việt Nam; theo đó, tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 4832/QĐ- BNN-TCLN xác định 51 quốc gia thuộc vùng địa lý tích cực xuất khẩu gỗ vào Việt Nam, đây là các quốc gia xuất khẩu gỗ (khai báo trên tờ khai nhập khẩu) vào Việt Nam.
3. Về kê khai tên sản phẩm gỗ
Nghị định số 102/2020/NĐ-CP quy định chủ gỗ nhập khẩu phải kê khai đầy đủ các thông tin đối với sản phẩm gỗ hỗn hợp nhằm bảo đảm kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc gỗ nhập khẩu và làm căn cứ kiểm tra, truy xuất nguồn gốc gỗ trong trường hợp cần thiết. Cách thức kê khai đã được hướng dẫn chi tiết trong phần ghi chú của Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 102/2020/NĐ-CP, Tổng cục Hải quan yêu cầu các doanh nghiệp nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ nghiên cứu, áp dụng thực hiện theo quy định pháp luật.
Tổng cục Lâm nghiệp phúc đáp để Tổng cục Hải quan hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6087/TCHQ-PC năm 2020 về thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 7131/TCHQ-GSQL năm 2020 thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7452/TCHQ-GSQL năm 2020 về thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2380/TCHQ-GSQL năm 2022 thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 102/2020/NĐ-CP quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam
- 2Công văn 6087/TCHQ-PC năm 2020 về thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7131/TCHQ-GSQL năm 2020 thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Quyết định 4832/QĐ-BNN-TCLN năm 2020 công bố Danh mục các loại gỗ đã nhập khẩu vào Việt Nam và Danh sách vùng địa lý tích cực xuất khẩu gỗ vào Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Công văn 8259/BNN-TCLN năm 2020 về thực hiện hồ sơ gỗ nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Công văn 7452/TCHQ-GSQL năm 2020 về thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 09/TCLN-KL năm 2021 về hướng dẫn thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành
- 8Công văn 2380/TCHQ-GSQL năm 2022 thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 111/TCLN-KL năm 2021 về thực hiện Nghị định 102/2020/NĐ-CP do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành
- Số hiệu: 111/TCLN-KL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/01/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Lâm nghiệp
- Người ký: Bùi Chính Nghĩa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
