Tóm tắt Công văn 61329/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn đầu tư ODA
Công văn 61329/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn chi tiết về chính sách và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các chủ đầu tư, nhà thầu nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ thuế khi thực hiện các dự án ODA tại Việt Nam.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng hoàn thuế GTGT
- Các dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại được xem xét hoàn trả số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ cho dự án.
- Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức được chủ viện trợ phía nước ngoài ủy quyền quản lý chương trình, dự án là đối tượng thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Đối với dự án sử dụng vốn vay ODA (bao gồm ODA ưu đãi và ODA hỗn hợp), việc hoàn thuế GTGT được thực hiện theo các quy định riêng biệt về quản lý tài chính đối với nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ.
- Điều kiện để được hoàn thuế giá trị gia tăng
- Dự án phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và xác định rõ là dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại hoặc vốn vay ODA được áp dụng cơ chế hoàn thuế.
- Có đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ trực tiếp cho hoạt động của dự án ODA.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải được lập và nộp đúng hạn, đúng cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án ODA
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án ODA.
- Văn bản phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền và văn bản xác nhận viện trợ của cơ quan quản lý nhà nước về ODA.
- Các tài liệu, chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ thuộc diện hoàn thuế.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài thực hiện, cần có hợp đồng ký kết với chủ đầu tư và các chứng từ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
- Người nộp thuế (chủ đầu tư hoặc nhà thầu được ủy quyền) chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ, hóa đơn và số liệu đề nghị hoàn thuế.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế và thực hiện giải quyết hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
- Trong quá trình giải quyết, cơ quan thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc cung cấp bổ sung tài liệu nếu phát hiện có sự sai lệch hoặc nghi ngờ về tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61329/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH YoungJin E&C Vina
Đ/c: Tầng 5, Tòa nhà Sudeco, Đường Mễ Trì, P. Mỹ Đình, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; MST: 0107454013
Trả lời công văn số 06082018/HTGTGT ngày 6/8/2018 của Công ty TNHH YoungJin E&C Vina và phiếu chuyển số 600/PC-TCT ngày 8/8/2018 chuyển công văn số 06082018/HTGTGT ngày 6/8/2018 của Công ty TNHH Young Jin E&C Vina (sau đây gọi là Công ty) hỏi về hoàn thuế GTGT dự án sử dụng vốn đầu tư ODA không hoàn lại, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 181/2013/TT-BTC ngày 03/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ hướng dẫn chính sách thuế đối với nhà thầu chính, nhà thầu phụ thực hiện dự án:
“2. Thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác đối với cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
a) Nhà thầu chính cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Chủ dự án ODA viện trợ không hoàn lại phải nộp thuế GTGT (nếu hợp đồng ký bao gồm thuế GTGT), thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí.
b) Nhà thầu phụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhà thầu chính của dự án ODA viện trợ không hoàn lại phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định của luật pháp thuế, phí, lệ phí....”
- Căn cứ Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT:
“...6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại viện trợ nhân đạo:
a) Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.
b) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó.
... Việc hoàn thuế GTGT đã trả đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Young Jin Construction Inc trúng thầu Dự án thành lập Viện Khoa học công nghệ Hàn Việt (sau đây gọi tắt là Dự án) với tư cách Nhà thầu chính, Dự án được bố trí vốn đối ứng trả thuế GTGT thì Dự án không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Công ty Young Jin Construction Inc và Công ty YoungJin E&C Vina (Nhà thầu phụ) thực hiện kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT theo quy định Luật thuế GTGT, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 54150/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 54472/CT-TTHT năm 2018 về bù trừ thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh khi hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 55656/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 72663/CT-TTHT năm 2018 về nhà thầu phụ thực hiện dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 70184/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án viện trợ phi chính phủ do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 78384/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 85723/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 35845/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 39953/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 86781/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Thông tư 181/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách thuế và ưu đãi thuế đối với chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 54150/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 54472/CT-TTHT năm 2018 về bù trừ thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh khi hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 55656/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 72663/CT-TTHT năm 2018 về nhà thầu phụ thực hiện dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 70184/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án viện trợ phi chính phủ do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 78384/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 85723/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 35845/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 39953/CT-TTHT năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 86781/CT-TTHT năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 61329/CT-TTHT năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án sử dụng vốn đầu tư ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 61329/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
