Tóm tắt Công văn 6059/TCT-DNL năm 2016 về hóa đơn bán tài sản bảo đảm tiền vay
Công văn 6059/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm tiền vay nhằm thu hồi nợ của các tổ chức tín dụng. Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi được phân tích chi tiết:
1. Nguyên tắc lập hóa đơn khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay
Tổng cục Thuế quy định rõ trách nhiệm và cách thức lập hóa đơn đối với từng trường hợp xử lý tài sản bảo đảm như sau:
- Trường hợp bên bảo đảm tự bán tài sản: Khi tổ chức, cá nhân có tài sản bảo đảm tự thực hiện việc bán tài sản để lấy nguồn tiền trả nợ cho tổ chức tín dụng, bên bảo đảm phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) giao cho người mua theo quy định pháp luật hiện hành về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.
- Trường hợp tổ chức tín dụng bán tài sản bảo đảm: Nếu tổ chức tín dụng nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc trực tiếp đứng ra bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, việc lập hóa đơn sẽ phụ thuộc vào sự hợp tác của bên bảo đảm và tính chất pháp lý của giao dịch chuyển nhượng.
- Trường hợp bàn giao tài sản không chịu thuế GTGT: Việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm để thay thế nghĩa vụ thanh toán của bên bảo đảm cho tổ chức tín dụng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
2. Quy định về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng
Nghĩa vụ thuế GTGT phát sinh từ việc bán tài sản bảo đảm được xác định cụ thể nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
- Xác định giá tính thuế GTGT: Giá tính thuế GTGT đối với tài sản bảo đảm khi bán ra là giá bán thực tế do các bên thỏa thuận hoặc giá bán đấu giá thành công (chưa bao gồm thuế GTGT).
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế: Bên có tài sản bảo đảm (bên đi vay) có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng này.
- Khấu trừ tiền thuế từ tiền bán tài sản: Trường hợp bên đi vay không thực hiện kê khai, nộp thuế hoặc không hợp tác, tổ chức tín dụng hoặc tổ chức bán đấu giá tài sản có trách nhiệm khấu trừ số tiền thuế GTGT phải nộp từ số tiền thu được do bán tài sản bảo đảm để nộp vào ngân sách nhà nước trước khi thực hiện thu hồi nợ gốc và lãi.
3. Giải quyết vướng mắc khi bên bảo đảm không hợp tác lập hóa đơn
Để tháo gỡ khó khăn cho các tổ chức tín dụng khi bên bảo đảm cố tình không hợp tác, không ký hóa đơn hoặc đã giải thể, phá sản, văn bản hướng dẫn phương án xử lý:
- Sử dụng hóa đơn của tổ chức đấu giá: Đối với tài sản bảo đảm được bán thông qua hình thức đấu giá, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp sẽ lập hóa đơn hoặc chứng từ bán đấu giá tài sản theo quy định để làm căn cứ sang tên, chuyển quyền sở hữu cho người mua.
- Cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ: Trong trường hợp cần thiết, tổ chức tín dụng hoặc người mua tài sản bảo đảm có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý bên bảo đảm để được hướng dẫn thủ tục cấp hóa đơn lẻ (hóa đơn bán hàng) đối với tài sản bảo đảm bị phát mại, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người mua tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6059/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thăng Long
(Số 4 Phạm Ngọc Thạch - Quận Đống Đa - Tp. Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1406/CNTL-TD ngày 30/11/2016 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh Thăng Long (Ngân hàng Agribank Thăng Long) vướng mắc về xuất hóa đơn bán tài sản bảo đảm tiền vay. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 6/8/2015, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 3150/TCT-DNL và công văn số 484/TCT-DNL ngày 01/02/2016 trả lời Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và Công ty cổ phần Đầu tư Thành Thắng Group về xuất hóa đơn mua bán tài sản bảo đảm tiền vay theo phương thức trả chậm. Đề nghị Ngân hàng Agribank Thăng Long thực hiện theo đúng hướng dẫn tại các công văn nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng Agribank Thăng Long biết và thực hiện./
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4598/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế khi bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 165/TCT-DNL năm 2017 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 166/TCT-DNL năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 497/TCT-KK năm 2018 về kê khai, nộp thuế đối với bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 3150/TCT-DNL năm 2015 về hóa đơn mua bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4598/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế khi bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 484/TCT-DNL năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 165/TCT-DNL năm 2017 về lập hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 166/TCT-DNL năm 2017 về lập hóa đơn, kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 497/TCT-KK năm 2018 về kê khai, nộp thuế đối với bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 6059/TCT-DNL năm 2016 về hóa đơn bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 6059/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/12/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Trọng Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
