Giới thiệu chung về văn bản
Công văn 3150/TCT-DNL được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc nghiệp vụ liên quan đến việc lập hóa đơn và thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động mua bán, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan bao gồm bên bảo đảm (bên vay), bên nhận bảo đảm (tổ chức tín dụng) và người mua tài sản trong quá trình xử lý nợ xấu.
Quy định về việc lập hóa đơn khi xử lý tài sản bảo đảm
Công văn hướng dẫn chi tiết việc lập hóa đơn đối với từng trường hợp cụ thể khi bán tài sản bảo đảm để thu hồi nợ:
- Trường hợp bên bảo đảm tự bán tài sản: Khi bên bảo đảm (chủ sở hữu tài sản) là tổ chức, cá nhân kinh doanh tự thực hiện bán tài sản bảo đảm dưới sự giám sát của tổ chức tín dụng để thanh toán nợ, bên bảo đảm có trách nhiệm lập hóa đơn giao cho người mua theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Trường hợp tổ chức tín dụng bán tài sản bảo đảm: Nếu tổ chức tín dụng trực tiếp đứng ra bán tài sản bảo đảm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo đảm hoặc theo quy định pháp luật để thu hồi nợ, việc lập hóa đơn và chứng từ thanh toán được thực hiện dựa trên sự phối hợp giữa các bên.
- Trường hợp bên bảo đảm không hợp tác: Nếu bên bảo đảm không chịu xuất hóa đơn hoặc không thể xuất hóa đơn, tổ chức tín dụng hoặc cơ quan thi hành án, tổ chức bán đấu giá sẽ sử dụng các chứng từ thay thế như biên bản bàn giao tài sản, hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ, hoặc chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm căn cứ pháp lý cho người mua tài sản làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản bảo đảm
Về nghĩa vụ thuế GTGT khi chuyển nhượng, xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, Công văn 3150/TCT-DNL thống nhất thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Đối tượng không chịu thuế hoặc không phải kê khai thuế: Hoạt động chuyển nhượng tài sản bảo đảm để thu hồi nợ của các tổ chức tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Quy định này nhằm hỗ trợ các tổ chức tín dụng nhanh chóng xử lý nợ xấu và giảm bớt gánh nặng tài chính trong quá trình thu hồi vốn.
- Xác định giá trị thanh toán: Số tiền thu được từ việc bán tài sản bảo đảm sau khi trừ các chi phí bảo quản, thu giữ và xử lý tài sản sẽ được ưu tiên thanh toán cho nghĩa vụ nợ của tổ chức tín dụng. Phần giá trị còn lại (nếu có) mới được trả lại cho bên bảo đảm.
Hướng dẫn phối hợp thực hiện giữa các cơ quan
Để đảm bảo tính thống nhất và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cục Thuế các địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức tín dụng và người mua tài sản trong việc cấp hóa đơn lẻ (nếu có) và thực hiện các thủ tục kê khai thuế liên quan đến chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
- Các tổ chức tín dụng: Chủ động phối hợp với bên bảo đảm để hoàn thiện hồ sơ pháp lý, chứng từ giao nhận tài sản và chứng từ thanh toán nhằm đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của giao dịch mua bán tài sản bảo đảm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3150/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 18/CV-TTG ngày 4/6/2015 của Công ty cổ phần Đầu tư Thành Thắng Group và công văn số 2850/NHNo-TCKT ngày 8/5/2015 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) vướng mắc về hóa đơn mua bán tài sản bảo đảm tiền vay. Về vấn đề này sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“1. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 8 Điều 4 Chương I như sau:
...Tài sản sử dụng để đảm bảo tiền vay của người nộp thuế GTGT hoặc đã được chuyển quyền sở hữu sang bên cho vay khi bán phải chịu thuế GTGT, trừ trường hợp là hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 Thông tư này.
Ví dụ 2: Trường hợp Công ty TNHH A thế chấp dây chuyền, máy móc thiết bị để vay vốn tại Ngân hàng B. Hết thời hạn vay theo hợp đồng tín dụng, Công ty A không có khả năng trả nợ, Ngân hàng B bán tài sản đảm bảo tiền vay (kể cả trường hợp đã chuyển quyền hoặc chưa chuyển quyền sở hữu tài sản cho Ngân hàng B) để thu hồi nợ thì tài sản này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT”.
Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 14 Chương III Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính quy định về lập hóa đơn:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ...”.
Căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 14 Chương III Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính quy định về cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
“ a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền...”.
Căn cứ quy định nêu trên và theo báo cáo của các đơn vị, trường hợp Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Chi nhánh Agribank Thăng Long) bán tài sản bảo đảm tiền vay là Nhà máy Xi măng Thanh Liêm cho Công ty cổ phần đầu tư Thành Thắng Group theo đúng quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ thì tài sản bảo đảm tiền vay này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam xuất hóa đơn GTGT đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm tiền vay tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.
Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Công ty cổ phần đầu tư Thành Thắng Group biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3127/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3202/TCT-DNL năm 2015 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3195/TCT-CS năm 2015 về xử lý mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4598/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế khi bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 65/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3127/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3202/TCT-DNL năm 2015 về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3195/TCT-CS năm 2015 về xử lý mất hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4598/TCT-DNL năm 2015 về chính sách thuế khi bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3150/TCT-DNL năm 2015 về hóa đơn mua bán tài sản bảo đảm tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3150/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/08/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
