Tổng quan về Công văn 60183/CT-TTHT
Công văn 60183/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về các điều kiện pháp lý bắt buộc để doanh nghiệp được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) 0% đối với hoạt động xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ xác định đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Các điều kiện cốt lõi để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, Công văn nhấn mạnh rằng để dịch vụ hoặc hàng hóa xuất khẩu được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ và đồng thời các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Hợp đồng ký kết hợp pháp: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan. Hợp đồng phải được lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương, thể hiện rõ các điều khoản về đối tượng, giá cả và phương thức thanh toán.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Tiền thanh toán phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam.
- Tờ khai hải quan (đối với hàng hóa): Đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp bắt buộc phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Đối với dịch vụ xuất khẩu, dịch vụ đó phải được cung cấp và tiêu dùng trực tiếp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Nguyên tắc xử lý khi không đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng làm rõ nguyên tắc xử lý thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp không hoàn thiện đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định:
- Trường hợp doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng không đáp ứng được điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng tại thị trường nội địa.
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện về tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp cũng không được hưởng thuế suất 0% và phải kê khai nộp thuế theo quy định.
Khuyến nghị thiết thực dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa quyền lợi thuế, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Thường xuyên rà soát, đối chiếu hệ thống chứng từ thanh toán từ phía đối tác nước ngoài, đảm bảo thông tin trên chứng từ hoàn toàn khớp với thông tin trên hợp đồng xuất khẩu và hóa đơn đã xuất.
- Xác định rõ bản chất của dịch vụ cung cấp cho đối tác nước ngoài để chứng minh dịch vụ đó thực sự được tiêu dùng ngoài Việt Nam, tránh việc bị cơ quan thuế phân loại lại loại hình dịch vụ tiêu dùng nội địa.
- Lưu trữ hồ sơ, chứng từ xuất khẩu một cách khoa học và đầy đủ để sẵn sàng xuất trình, giải trình khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60183/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH VINA WUHYUN TECHNOLOGY
Địa chỉ: tầng 10, tòa nhà SUDICO, đường Mễ Trì, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
MST 0107018698
Trả lời công văn số 20170522 ngày 22/5/2017 của Công ty TNHH VINA WUHYUN TECHNOLOGY (gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định thuế suất 0%;
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức; cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- …
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; ”...
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này. ”...
Căn cứ quy định trên, Công ty ký hợp đồng cung cấp và lắp đặt hệ thống quạt thông gió cho Công ty TNHH LG Innotek Việt Nam Hải Phòng là doanh nghiệp chế xuất, Công ty thực hiện nhập khẩu hệ thống quạt thông gió để lắp đặt theo hợp đồng:
+ Trường hợp Công ty chỉ có tờ khai hải quan theo quy định thì chưa đáp ứng đủ điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
+ Trường hợp Công ty đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với phòng Kiểm tra thuế số 1 - Cục Thuế TP Hà Nội để được giải đáp.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 40665/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ nghiên cứu thị trường do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 6009/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 51582/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 52331/CT-TTHT năm 2017 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa từ kho ngoại quan, xuất sai thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 70615/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 65613/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 65616/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 65618/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 99438/CTHN-TTHT năm 2020 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng xuất khẩu tại chỗ, gia công xuất khẩu chuyển tiếp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 40665/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ nghiên cứu thị trường do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 6009/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 51582/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 52331/CT-TTHT năm 2017 về xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng hóa từ kho ngoại quan, xuất sai thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 70615/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 65613/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 65616/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 65618/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 99438/CTHN-TTHT năm 2020 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng xuất khẩu tại chỗ, gia công xuất khẩu chuyển tiếp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 60183/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 60183/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/09/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
