Tóm tắt Công văn 40665/CT-TTHT về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ nghiên cứu thị trường
Công văn 40665/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường cho tổ chức nước ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất, tránh các rủi ro pháp lý trong quá trình kê khai và nộp thuế.
1. Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho nước ngoài
Căn cứ vào các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, việc áp dụng thuế suất đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:
- Thuế suất 0% áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, được hiểu là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, hoặc cung cấp trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Để được áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hợp đồng dịch vụ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các hồ sơ, giấy tờ liên quan khác theo quy định.
2. Quy định cụ thể đối với dịch vụ nghiên cứu thị trường
Đối với dịch vụ nghiên cứu thị trường do doanh nghiệp Việt Nam thực hiện cho khách hàng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, việc xác định thuế suất thuế GTGT phụ thuộc vào địa điểm tiêu dùng dịch vụ:
- Trường hợp dịch vụ nghiên cứu thị trường được thực hiện tại Việt Nam để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, hoặc kết quả nghiên cứu được tiêu dùng tại Việt Nam, thì dịch vụ này không được coi là dịch vụ xuất khẩu. Do đó, doanh nghiệp không được áp dụng mức thuế suất 0%.
- Mức thuế suất áp dụng đối với dịch vụ nghiên cứu thị trường tiêu dùng tại Việt Nam hoặc không đáp ứng đủ điều kiện dịch vụ xuất khẩu là 10%.
- Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ địa điểm tiêu dùng dịch vụ và đối tượng thụ hưởng trực tiếp để thực hiện xuất hóa đơn với mức thuế suất phù hợp.
3. Điều kiện để dịch vụ nghiên cứu thị trường được hưởng thuế suất 0%
Trong trường hợp dịch vụ nghiên cứu thị trường thực sự được tiêu dùng ngoài Việt Nam, doanh nghiệp chỉ được áp dụng thuế suất 0% khi có đủ các hồ sơ chứng minh sau:
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Chứng từ thanh toán tiền dịch vụ qua ngân hàng từ phía khách hàng nước ngoài theo đúng quy định pháp luật về quản lý ngoại hối và thuế.
- Các tài liệu, sản phẩm bàn giao chứng minh dịch vụ đã được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn bên ngoài lãnh thổ Việt Nam.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý về thuế, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường cần lưu ý:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng với đối tác nước ngoài, đặc biệt là điều khoản xác định nơi tiêu dùng dịch vụ và phương thức bàn giao kết quả nghiên cứu.
- Lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Chủ động liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp hợp đồng phức tạp, có sự đan xen giữa hoạt động tiêu dùng trong nước và nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40665/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH nghiên cứu Đông Dương Việt Nam
(Địa chỉ: số 73 Lý Nam Đế, Phường Cửa Đông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
MST: 0100949585)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 1705001/CV-IRL ngày 10/5/2017 của Công ty TNHH nghiên cứu Đông Dương Việt Nam về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ nghiên cứu thị trường, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định :
+Tại Điều 2 Chương I quy định đối tượng không chịu thuế GTGT quy định:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
+ Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH nghiên cứu Đông Dương Việt Nam ký hợp đồng cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường tại Việt Nam cho khách hàng là tổ chức, cá nhân nước ngoài, dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam thì không thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên. Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH nghiên cứu Đông Dương Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 30138/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tiền thuê đất thô do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 30631/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 35101/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mua hàng trả chậm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 31909/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 31910/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 39241/CT-HTr năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 51582/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 60183/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 30138/CT-TTHT năm 2017 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tiền thuê đất thô do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 30631/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 35101/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mua hàng trả chậm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 31909/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 31910/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 39241/CT-HTr năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 51582/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 60183/CT-TTHT năm 2017 về điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 40665/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ nghiên cứu thị trường do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 40665/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/06/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
