Công văn 5969/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2023 nhằm hướng dẫn thực hiện chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị định số 94/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh nắm rõ quy trình, đối tượng và phương pháp áp dụng giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% trong nửa đầu năm 2024.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng giảm thuế GTGT
Công văn hướng dẫn chi tiết về các nhóm hàng hóa, dịch vụ được và không được giảm thuế GTGT từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/06/2024:
- Áp dụng mức thuế suất 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, ngoại trừ một số nhóm ngành cụ thể được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 94/2023/NĐ-CP.
- Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế bao gồm: Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất.
- Các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cũng không thuộc diện được giảm thuế GTGT đợt này.
- Việc giảm thuế GTGT được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, tiêu dùng và kinh doanh thương mại.
- Hướng dẫn lập hóa đơn đối với từng phương pháp tính thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách thức lập hóa đơn đối với các cơ sở kinh doanh theo hai phương pháp tính thuế khác nhau để đảm bảo tính chính xác trong hạch toán:
- Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi "8%"; tiền thuế GTGT; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
- Đối với cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Khi lập hóa đơn bán hàng, tại cột "Thành tiền" ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm; tại dòng "Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ" ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu; đồng thời ghi chú trên hóa đơn về việc đã giảm tiền theo Nghị quyết của Quốc hội.
- Quy định xử lý sai sót và thời điểm lập hóa đơn
Để đảm bảo tính thống nhất và tránh các rủi ro pháp lý về thuế, Công văn 5969/TCT-CS lưu ý các điểm sau:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % chưa giảm: Người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế để giao cho người mua và thực hiện kê khai điều chỉnh thuế.
- Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được mua bán trong thời gian giảm thuế nhưng hóa đơn được lập sau ngày 30/06/2024: Việc áp dụng thuế suất phải căn cứ vào thời điểm nghiệm thu, bàn giao hoặc thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng thực tế để xác định nghĩa vụ thuế phù hợp.
- Các cơ sở kinh doanh có trách nhiệm tự xác định, phân loại hàng hóa, dịch vụ của mình để áp dụng đúng đối tượng được giảm thuế GTGT theo danh mục quy định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5969/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Kế hoạch và Tài chính- Bộ Công an.
Trả lời công văn số 7843/H01-P4 ngày 30/10/2023 của Cục Kế hoạch và Tài chính- Bộ Công an về thuế GTGT; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1, Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định về giảm thuế GTGT;
Căn cứ Điều 1, Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ quy định về giảm thuế GTGT;
Căn cứ Điều 5 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2023 ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thời điểm xác định thuế GTGT;
Căn cứ quy định tại điểm c Khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ về thời điểm lập hóa đơn;
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, được xác định từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022 và từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023 thì thuộc trường hợp được giảm thuế GTGT theo quy định tại Nghị định số 15/2022/NĐ-CP và Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Kế hoạch và Tài chính- Bộ Công an được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2487/TCT-CS năm 2022 về giảm thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 7169/BTC-TCT năm 2022 về xác định hàng hóa thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1771/BTC-CST về kiến nghị gia hạn chính sách giảm thuế giá trị gia tăng đến hết năm 2023 do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1220/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5967/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1606/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1898/TCT-CS năm 2024 chính sách giảm thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công điện 04/CĐ-TCT năm 2024 triển khai Nghị định 72/2024/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 142/2024/QH15 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 9Công văn 3160/TCHQ-TXNK năm 2024 thực hiện Nghị định 72/2024/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 4Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
- 5Công văn 2487/TCT-CS năm 2022 về giảm thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 7169/BTC-TCT năm 2022 về xác định hàng hóa thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1771/BTC-CST về kiến nghị gia hạn chính sách giảm thuế giá trị gia tăng đến hết năm 2023 do Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15
- 9Công văn 1220/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5967/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1606/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1898/TCT-CS năm 2024 chính sách giảm thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công điện 04/CĐ-TCT năm 2024 triển khai Nghị định 72/2024/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 142/2024/QH15 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế điện
- 14Công văn 3160/TCHQ-TXNK năm 2024 thực hiện Nghị định 72/2024/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5969/TCT-CS năm 2023 chính sách giảm thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5969/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/12/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
