Công văn 5937/TCHQ-GSQL được ban hành bởi Tổng cục Hải quan nhằm hướng dẫn nghiệp vụ về việc áp mã số phân loại hàng hóa (mã HS) đối với hàng hóa nhập khẩu, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan của doanh nghiệp và cơ quan hải quan các cấp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các Chi cục Hải quan địa phương, công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, áp mã hàng hóa và các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu liên quan đến việc xác định mã số hàng hóa nhập khẩu.
Nguyên tắc xác định mã số hàng hóa nhập khẩu
- Việc phân loại hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, các Chú giải pháp lý của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS), Chú giải chi tiết Danh mục HS và các quy định pháp luật liên quan về phân loại hàng hóa.
- Xác định mã số hàng hóa phải dựa trên tính chất, cấu tạo, thành phần, công dụng thực tế của hàng hóa nhập khẩu, kết hợp với tài liệu kỹ thuật, kết quả phân tích, giám định để đảm bảo tính chính xác và thống nhất.
- Trường hợp có sự khác biệt hoặc tranh chấp về mã số hàng hóa giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, các bên cần thực hiện theo quy trình tham vấn, phân tích phân loại hoặc trưng cầu giám định tại các tổ chức có thẩm quyền theo quy định.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan các cấp
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ hải quan, mô tả hàng hóa và mã số khai báo của doanh nghiệp.
- Tránh tình trạng áp mã thiếu thống nhất đối với cùng một mặt hàng giống hệt hoặc tương tự giữa các chi cục hải quan khác nhau, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan các trường hợp vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc các mặt hàng mới chưa có hướng dẫn phân loại cụ thể trong Danh mục để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai báo đầy đủ, chi tiết, chính xác tên hàng, ký mã hiệu, nhãn hiệu, công dụng, thông số kỹ thuật và các thông tin liên quan khác của hàng hóa để làm cơ sở áp mã HS chính xác.
- Cung cấp đầy đủ tài liệu kỹ thuật, catalogue, chứng nhận phân tích (COA) hoặc các tài liệu liên quan khác khi có yêu cầu từ cơ quan hải quan để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp và mã số hàng hóa tự khai báo.
Hiệu lực và tổ chức thực hiện
Công văn này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quán triệt, phổ biến nội dung hướng dẫn đến toàn thể công chức hải quan làm công tác phân loại hàng hóa và thông báo rộng rãi cho các doanh nghiệp trên địa bàn biết để thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5937/TCHQ-GSQL | Hà Nội , ngày 20 tháng 11 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 5937/TCHQ-GSQL NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2003 VỀ VIỆC ÁP MÃ HÀNG NHẬP KHẨU
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Tổng cục Hải quan nhận được Công văn số 4513/HQHP-NV ngày 06/11/2003 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh về việc áp mã mặt hàng nhập khẩu là bột đá mài phủ lên nền vật liệu không dệt, dạng tấm thuộc tờ khai HQ số 5645/NKD-KV2 ngày 20/10/2003. Để việc áp mã mặt hàng này được thống nhất, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu;
Căn cứ Biểu thuế NK ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003;
Tham khảo Chú giải Danh mục H.S của Tổ chức Hải quan Thế giới.
Mặt hàng là bột đá mài phủ lên nền vật liệu không dệt (không phải nền bằng giấy hoặc các tông), dạng tấm, dùng làm sạch, làm mịn bề mặt thủy tinh, kim loại thuộc nhóm 6805, có mã số 6805.3090, thuế suất thuế NK ưu đãi: 10 (mười)%.
|
| Nguyễn Trọng Hùng (Đã ký) |
- 1Thông tư 85/2003/TT-BTC hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 1) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 2) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 3) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 4) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 5) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 110/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Phần 6) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 5937/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan về việc áp mã hàng nhập khẩu
- Số hiệu: 5937/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/11/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Trọng Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
