Tóm tắt Công văn 58043/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn điện, nước khi thuê văn phòng
Công văn 58043/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế, việc kê khai hóa đơn và điều kiện tính chi phí được trừ đối với khoản tiền điện, tiền nước phát sinh trong quá trình doanh nghiệp thuê văn phòng, địa điểm kinh doanh.
- Quy định về hóa đơn và khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
- Trường hợp doanh nghiệp thuê văn phòng của cá nhân, hộ gia đình mà hóa đơn tiền điện, tiền nước do đơn vị cung cấp xuất mang tên chủ nhà (bên cho thuê), doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn này. Nguyên nhân là do hóa đơn không ghi tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Chủ nhà không có chức năng kinh doanh điện, nước nên không được xuất hóa đơn GTGT cho doanh nghiệp đối với khoản tiền điện, nước thu lại.
- Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Doanh nghiệp được hạch toán khoản chi trả tiền điện, tiền nước mang tên chủ nhà vào chi phí được trừ khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng đầy đủ các hồ sơ, chứng từ sau:
- Hợp đồng thuê văn phòng: Trong hợp đồng thuê nhà/văn phòng phải có thỏa thuận rõ ràng về việc doanh nghiệp trực tiếp thanh toán tiền điện, tiền nước cho đơn vị cung cấp hoặc thanh toán cho chủ nhà theo thực tế tiêu thụ.
- Hóa đơn tiền điện, tiền nước: Có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng tiền điện, tiền nước mang tên chủ nhà.
- Chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán tiền điện, nước thực tế (chứng từ chuyển khoản hoặc phiếu chi tiền mặt của doanh nghiệp cho bên cung cấp điện nước hoặc cho chủ nhà).
- Bảng kê thanh toán: Doanh nghiệp phải lập Bảng kê thanh toán tiền điện, tiền nước theo Mẫu số 02/TĐ-DN (ban hành kèm theo Thông tư số 96/2015/TT-BTC) kèm theo các hóa đơn và chứng từ thanh toán nêu trên.
- Nguyên tắc quản lý chi phí điện, nước khi thuê văn phòng
- Khoản chi phí điện, nước thanh toán theo đúng thực tế tiêu thụ và đúng quy định trong hợp đồng thuê văn phòng được coi là chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hợp lý.
- Doanh nghiệp cần hoàn thiện đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế khi quyết toán thuế TNDN, tránh rủi ro bị loại chi phí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 58043/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Toyota Tsusho (Việt Nam)
(Đ/c: Tầng 10, Tòa nhà Lotte Center Hà Nội, 54 Liễu Giai, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Hà Nội; MST: 0105436805)
Trả lời công văn số 10/TTIBV ngày 30/07/2018 của Công ty TNHH Môi giới bảo hiểm Toyota Tsusho (Việt Nam) (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định:
Tại Khoản 7 Điều 3 quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP; ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…"
- Căn cứ Khoản 1 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về hướng dẫn lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể:
“1. Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn GTGT. Khi lập hóa đơn, tổ chức phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn. Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế...”.
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau: Trường hợp Công ty TNHH môi giới bảo hiểm Toyota Tsusho Việt Nam ký hợp đồng thuê văn phòng với Công ty liên doanh Hải Thành- Kotobuki, theo trình bày tại công văn hỏi thì đơn vị dự định chuyển xuống thuê văn phòng cùng với Công ty TNHH Toyota Tsusho Việt Nam (là công ty sở hữu 40% vốn của Công ty TNHH môi giới bảo hiểm Toyota Tsusho Việt Nam) thì:
Trường hợp theo thỏa thuận Công ty TNHH Toyota Tsusho Việt Nam là đơn vị trực tiếp ký hợp đồng và thanh toán tiền điện, nước, phòng họp và các chi phí khác cho nhà cung cấp, Công ty TNHH môi giới bảo hiểm Toyota Tsusho Việt Nam (Công ty) sử dụng chung điện, nước, văn phòng... với Công ty TNHH Toyota Tsusho Việt Nam thì khi Công ty thanh toán tiền cho Công ty TNHH Toyota Tsusho Việt Nam theo số lượng điện, nước tiêu thụ, chi phòng họp, chi phí khác, Công ty TNHH Toyota Tsusho Việt Nam phải lập hóa đơn, kê khai tính thuế GTGT theo quy định Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để đơn vị được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 83/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với việc xuất hóa đơn tiền điện cho đơn vị thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 2233/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn tiền điện đã nộp hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 61331/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn tiền điện đã nộp hộ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 419/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn đối với các khoản tiền điện nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 83/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với việc xuất hóa đơn tiền điện cho đơn vị thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2233/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn tiền điện đã nộp hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 61331/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn tiền điện đã nộp hộ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 419/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn đối với các khoản tiền điện nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 58043/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn đối với khoản tiền điện, nước khi thuê văn phòng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 58043/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/08/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
