Giới thiệu về Công văn 61331/CT-TTHT năm 2018
Công văn 61331/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về nguyên tắc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí tiền điện, nước nộp hộ hoặc mang tên chủ nhà trong quá trình thuê địa điểm hoạt động kinh doanh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc khi xử lý các hóa đơn dịch vụ tiện ích không mang tên doanh nghiệp.
1. Quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hóa đơn tiền điện mang tên chủ nhà
Theo hướng dẫn tại Công văn 61331/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hóa đơn tiền điện được quy định cụ thể như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện cho nhà cung cấp nhưng hóa đơn tiền điện, nước vẫn mang tên chủ nhà (là cá nhân cho thuê) thì doanh nghiệp không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn này.
- Nguyên nhân pháp lý là do hóa đơn không mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp, không đáp ứng điều kiện về hóa đơn hợp pháp quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2. Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Mặc dù không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, doanh nghiệp vẫn được phép hạch toán khoản chi phí tiền điện này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hợp đồng thuê địa điểm rõ ràng: Doanh nghiệp phải có hợp đồng thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh ký với chủ nhà. Trong hợp đồng phải có điều khoản quy định rõ ràng về việc doanh nghiệp thuê có trách nhiệm trực tiếp thanh toán chi phí điện, nước cho nhà cung cấp dịch vụ.
- Hóa đơn và chứng từ thanh toán: Có hóa đơn tiền điện, nước mang tên chủ nhà kèm theo chứng từ thanh toán thực tế của doanh nghiệp cho đơn vị cung cấp điện, nước (hoặc chứng từ thanh toán cho chủ nhà nếu chủ nhà thu lại tiền).
- Yêu cầu về phương thức thanh toán: Đối với các hóa đơn tiền điện có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán bằng phương thức không dùng tiền mặt để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí.
- Lập bảng kê theo quy định: Doanh nghiệp thực hiện lập Bảng kê thanh toán tiền điện, nước cho doanh nghiệp thuê địa điểm theo Mẫu số 02/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) để làm căn cứ hạch toán chi phí được trừ.
3. Hướng dẫn trường hợp nộp hộ tiền điện giữa các doanh nghiệp
Trong trường hợp phát sinh giao dịch nộp hộ tiền điện giữa các tổ chức, doanh nghiệp với nhau, việc xử lý hóa đơn và thuế được thực hiện theo nguyên tắc:
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp sử dụng thực tế: Doanh nghiệp nộp hộ chỉ thực hiện chi trả thay và nhận lại tiền từ doanh nghiệp sử dụng. Khi nhận lại tiền nộp hộ, doanh nghiệp nộp hộ không phải lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền. Doanh nghiệp sử dụng thực tế căn cứ vào hóa đơn mang tên mình và chứng từ hoàn trả tiền để kê khai thuế GTGT và tính chi phí được trừ.
- Trường hợp hóa đơn mang tên doanh nghiệp nộp hộ: Doanh nghiệp nộp hộ phải lập hóa đơn GTGT xuất lại cho doanh nghiệp sử dụng thực tế để làm căn cứ hạch toán chi phí và khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng theo quy định.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi thực hiện
Để hạn chế rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng thuê nhà, đảm bảo quy định rõ nghĩa vụ thanh toán tiền điện, nước thuộc về bên thuê.
- Thực hiện đầy đủ việc lập bảng kê theo đúng biểu mẫu quy định của Bộ Tài chính kịp thời theo từng kỳ tính thuế.
- Nếu thời gian thuê địa điểm lâu dài, doanh nghiệp nên chủ động làm thủ tục sang tên thông tin trên hóa đơn điện, nước từ chủ nhà sang tên doanh nghiệp để thuận tiện cho việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 61331/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Từ Liêm
(Địa chỉ: Toà nhà CT1 Bắc Hà C14, phố Tố Hữu, P. Trung Văn, Q.Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội, ; MST: 0100150619-187)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 0429.CV-BIDV TL ngày 21/8/2018 của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Từ Liêm hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
+ Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc lập hóa đơn
“Điều 3
... 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
…”
Căn cứ Khoản 1 Phụ lục 04 Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn lập hóa đơn của một số trường hợp cụ thể
“Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn GTGT. Khi lập hóa đơn, tổ chức phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn. Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế.”
Căn cứ Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về thuế suất 10%.
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Từ Liêm (viết tắt BIDV) ký hợp đồng thuê trụ sở với Công ty CP Đầu tư Kinh doanh Thương mại Bắc Hà (gọi tắt là Công ty Bắc Hà). Trong Biên bản làm việc quy định trong thời gian đợi công tơ của điện lực Nam Từ Liêm, BIDV sử dụng nguồn điện lưới tạm thời cùng Công ty Bắc Hà và BIDV sẽ thanh toán tiền điện cho Công ty Bắc Hà. Khi thu tiền điện của BIDV, Công ty Bắc Hà căn cứ vào số lượng điện tiêu thụ của BIDV để lập hóa đơn GTGT theo quy định tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và Khoản 1 Phụ lục 4 Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC .
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8832/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn thu tiền điện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 83/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với việc xuất hóa đơn tiền điện cho đơn vị thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 2233/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn tiền điện đã nộp hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 83920/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn đối với các khoản tiền điện, tiền nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 58043/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn đối với khoản tiền điện, nước khi thuê văn phòng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 8832/CT-TTHT năm 2014 về lập hóa đơn thu tiền điện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 83/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế đối với việc xuất hóa đơn tiền điện cho đơn vị thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 2233/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn tiền điện đã nộp hộ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 83920/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn đối với các khoản tiền điện, tiền nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 58043/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn đối với khoản tiền điện, nước khi thuê văn phòng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 61331/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn tiền điện đã nộp hộ do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 61331/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
