Tóm tắt Công văn 419/CT-TTHT năm 2020 của Cục Thuế TP. Hà Nội về hóa đơn đối với các khoản tiền điện, nước
Công văn 419/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức về việc hạch toán chi phí và kê khai thuế đối với các khoản chi phí điện, nước phát sinh trong quá trình thuê địa điểm sản xuất, kinh doanh khi hóa đơn mang tên chủ nhà.
1. Quy định về việc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn 419/CT-TTHT và các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, trường hợp doanh nghiệp thuê địa điểm sản xuất kinh doanh trực tiếp thanh toán tiền điện, nước cho nhà cung cấp mà hóa đơn mang tên chủ nhà (hộ gia đình, cá nhân cho thuê) thì chi phí này được xử lý như sau:
- Điều kiện để được tính vào chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với chi phí điện, nước nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.
- Hồ sơ chứng từ bắt buộc bao gồm:
- Hợp đồng thuê địa điểm sản xuất kinh doanh giữa doanh nghiệp và chủ nhà, trong đó phải có điều khoản thỏa thuận rõ ràng về việc doanh nghiệp thuê địa điểm có trách nhiệm trực tiếp thanh toán chi phí điện, nước cho nhà cung cấp dịch vụ.
- Các hóa đơn tiền điện, tiền nước mang tên chủ nhà (chủ sở hữu địa điểm cho thuê).
- Chứng từ thanh toán thực tế của doanh nghiệp cho đơn vị cung cấp điện, nước (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo tính hợp lệ).
- Lưu ý về bảng kê: Doanh nghiệp không cần phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (Mẫu số 02/TNDN) đối với khoản chi phí điện, nước này, mà chỉ cần lưu giữ hợp đồng thuê và hóa đơn, chứng từ thanh toán nêu trên.
2. Quy định về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn dịch vụ điện, nước mang tên chủ nhà, Công văn 419/CT-TTHT làm rõ các nội dung sau:
- Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Do các hóa đơn tiền điện, tiền nước mang tên của chủ nhà (không mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp đi thuê), doanh nghiệp không đủ điều kiện để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn này.
- Hạch toán phần thuế GTGT không được khấu trừ: Phần thuế GTGT ghi trên hóa đơn điện, nước mang tên chủ nhà sẽ được tính gộp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp, miễn là đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ chứng từ nêu tại mục chi phí TNDN.
3. Khuyến nghị và hướng dẫn áp dụng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tối ưu hóa chi phí hợp lý, doanh nghiệp khi đi thuê văn phòng, nhà xưởng cần lưu ý:
- Rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng thuê tài sản, đảm bảo ghi nhận rõ nghĩa vụ thanh toán tiền điện, nước thuộc về bên thuê.
- Thực hiện thanh toán đúng phương thức (ưu tiên chuyển khoản đối với các hóa đơn có giá trị lớn) và lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán đi kèm với hóa đơn gốc mang tên chủ nhà.
- Trường hợp có thể thỏa thuận, doanh nghiệp nên yêu cầu chủ nhà hỗ trợ làm thủ tục sang tên hợp đồng mua bán điện, nước sang tên doanh nghiệp để có thể xuất hóa đơn trực tiếp mang tên doanh nghiệp, từ đó được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 419/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Sơn Tây
(Địa chỉ: Số 6 Trưng Vương, Phường Lê Lợi, Thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội - MST: 0500445078
Trả lời công văn số 21/12/2019/CV-CPST ngày 21/12/2019 của Công ty Cổ phần Sơn Tây (sau đây gọi là Công ty) về hóa đơn đối với các khoản tiền điện tiền nước, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2014) quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
+ Tại Điểm b Khoản 1 Điều 16 Chương III quy định nguyên tắc lập hóa đơn
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì không phải gạch chéo”.
+ Tại Khoản 1 Phụ lục 4 hướng dẫn lập hóa đơn một số trường hợp cụ thể.
“1. Tổ chức nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hóa đơn GTGT. Khi lập hóa đơn, tổ chức phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định trên hóa đơn. Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế...”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:
+ Tại Điều 10 quy định thuế suất 5%:
“1. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất 10%.”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
Các mức thuế suất thuế GTGT nêu tại Điều 10, Điều 11 được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại...”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có hợp đồng cho Công ty cổ phần APAX thuê mặt bằng với thỏa thuận Công ty cổ phần APAX thực hiện chi trả các khoản tiền điện, nước theo đúng số lượng tiêu thụ tại địa điểm thuê mặt bằng; Công ty hiện đang đứng tên trên các hợp đồng ký kết với các nhà cung cấp điện, nước tại địa điểm cho thuê này (do Công ty cổ phần APAX đang dùng chung đường điện và nước với Công ty) thì khi thu tiền điện, nước Công ty phải thực hiện xuất hóa đơn GTGT và kê khai nộp thuế GTGT theo quy định tại Điều 16 và Phụ lục 04 Thông tư 39/2014/TT-BTC , các quy định về thuế suất thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 219/2013/TT-BTC đối với hoạt động cung cấp hàng hóa trên.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ cụ thể và liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 9 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Cổ phần Sơn Tây được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 51503/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử của các nhà cung cấp ở nước ngoài cho mục đích thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 83920/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn đối với các khoản tiền điện, tiền nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 58043/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn đối với khoản tiền điện, nước khi thuê văn phòng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 78837/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn tiền điện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 51503/CT-TTHT năm 2018 về sử dụng hóa đơn điện tử của các nhà cung cấp ở nước ngoài cho mục đích thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 83920/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn đối với các khoản tiền điện, tiền nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 58043/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn đối với khoản tiền điện, nước khi thuê văn phòng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 78837/CT-TTHT năm 2018 về hóa đơn tiền điện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 419/CT-TTHT năm 2020 về hóa đơn đối với các khoản tiền điện nước do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 419/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
