Tóm tắt Công văn 5782/TCHQ-GSQL năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu D
Công văn 5782/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố giải quyết các vướng mắc phát sinh liên quan đến việc kiểm tra, đối chiếu và chấp nhận Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu D trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện tại các chi cục hải quan địa phương, tạo thuận lợi cho hoạt động thông quan hàng hóa của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O mẫu D
- Các khác biệt nhỏ mang tính chất kỹ thuật như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt giữa các thông tin khai báo trên C/O mẫu D với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là các khác biệt này không ảnh hưởng đến việc xác định xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu.
- Cơ quan hải quan địa phương không được từ chối C/O mẫu D chỉ vì những lỗi hình thức nhỏ này mà phải tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc đối chiếu các thông tin khác để xác định tính chính xác của xuất xứ.
- Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
- Trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không phải là thành viên ASEAN) hoặc bởi một nhà xuất khẩu trong nước thành viên đại diện cho công ty đó, C/O mẫu D vẫn được chấp nhận.
- Yêu cầu bắt buộc là người xuất khẩu phải tích chọn vào ô "Third Party Invoicing" trên C/O mẫu D (thường là Ô số 13) và ghi rõ các thông tin liên quan như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba trên C/O.
- Kiểm tra và xác minh tính hợp lệ của chữ ký, con dấu trên C/O
- Công văn nhấn mạnh việc đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O và con dấu của cơ quan tổ chức cấp C/O mẫu D của các nước thành viên ASEAN phải phù hợp với mẫu chữ ký và con dấu đã được thông báo chính thức qua hệ thống dữ liệu của Tổng cục Hải quan.
- Trong trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của chữ ký hoặc con dấu, cơ quan hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu và thực hiện thủ tục giải tỏa hàng hóa theo quy định hiện hành trong thời gian chờ kết quả xác minh.
- Áp dụng đối với C/O mẫu D điện tử (e-C/O Form D)
- Đối với các C/O mẫu D được truyền dưới dạng điện tử thông qua Cơ chế một cửa ASEAN (ASW), cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống một cửa quốc gia.
- Nếu thông tin e-C/O đã được truyền thành công và khớp đúng với thông tin tờ khai hải quan, cơ quan hải quan chấp nhận cho doanh nghiệp hưởng ưu đãi thuế suất ATIGA mà không yêu cầu nộp bản giấy, trừ các trường hợp nghi ngờ đặc biệt cần xác minh thêm.
- Xử lý trường hợp có sự khác biệt về mã số thuế (Mã HS)
- Sự khác biệt về phân loại mã số HS giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu trên C/O mẫu D không tự động làm mất đi hiệu lực của C/O.
- Cơ quan hải quan sẽ xem xét, đánh giá tiêu chí xuất xứ tương ứng với mã HS áp dụng tại nước nhập khẩu để quyết định việc chấp nhận hoặc từ chối C/O, đảm bảo hàng hóa vẫn đáp ứng quy tắc xuất xứ theo quy định của Hiệp định ATIGA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5782/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Cần Thơ.
Trả lời công văn số 1381/HQCT-NV ngày 31/7/2018 của Cục Hải quan TP.Cần Thơ về vướng mắc liên quan đến thời điểm nộp C/O mẫu D số tham chiếu 0027313/JKM/2018, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Thời điểm nộp C/O đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt được quy định cụ thể tại Điều 7 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính. Theo đó, người khai hải quan được nộp C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan. Thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm thông quan hàng hóa. Trường hợp giải phóng hàng thì thời điểm làm thủ tục hải quan được xác định từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm giải phóng hàng.
Đối với lô hàng nhập khẩu theo tờ khai hải quan nhập khẩu số 102046454530/A11 ngày 06/6/2018 của Công ty TNHH Sản xuất Kinh doanh xuất nhập khẩu Đông Dương, yêu cầu Cục Hải quan TP.Cần Thơ kiểm tra cụ thể vụ việc, trường hợp lô hàng nhập khẩu chưa được thông quan/giải phóng hàng, người khai hải quan thực hiện nộp C/O theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 5 Điều 7 Thông tư số 38/2018/TT-BTC; cơ quan hải quan thực hiện tiếp nhận, kiểm tra C/O theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP.Cần Thơ biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2395/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 2407/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 3115/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 5724/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3183/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Thông tư 38/2018/TT-BTC quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2395/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu AANZ do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 2407/GSQL-GQ4 năm 2018 về vướng mắc C/O mẫu EAV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4Công văn 3115/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 5724/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O mẫu D điện tử do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3183/GSQL-GQ4 năm 2018 vướng mắc C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 5782/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5782/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/10/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
