Công văn 5710/TCT-CS năm 2023 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm làm rõ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là công tác hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp.
- Thông tin chung về Công văn 5710/TCT-CS
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính.
- Số hiệu văn bản: 5710/TCT-CS.
- Năm ban hành: 2023.
- Nội dung điều chỉnh: Hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng và điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới, dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành nghề có điều kiện.
- Quy định về đối tượng và điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Văn bản hướng dẫn chi tiết các trường hợp cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn hoặc dự án hạng mục công trình) đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư (có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư hoặc các giấy tờ pháp lý tương đương theo quy định).
- Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư
Công văn hướng dẫn cụ thể phương thức kê khai thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh trùng lặp:
- Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư mới tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính (nếu có).
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp dự án đầu tư hoặc cơ quan thuế quản lý trụ sở chính (tùy trường hợp cụ thể).
- Xử lý hoàn thuế đối với dự án đầu tư ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Đây là nội dung trọng tâm nhằm tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đặc thù:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện chỉ được hoàn thuế GTGT khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, hoặc văn bản chấp thuận, cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp dự án đầu tư đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy phép hoạt động ngành nghề có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, thì số thuế GTGT phát sinh trong giai đoạn đầu tư sẽ không được xét hoàn thuế.
- Doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện các thủ tục pháp lý về điều kiện kinh doanh song song với tiến độ thực hiện dự án để đảm bảo quyền lợi khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố căn cứ vào hồ sơ thực tế, tình hình đáp ứng điều kiện thực tế của người nộp thuế tại địa phương để hướng dẫn, kiểm tra và thực hiện hoàn thuế theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế đối với các dự án đầu tư có dấu hiệu rủi ro cao, đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng chính sách và ngăn chặn các hành vi gian lận trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5710/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1064/CTKGI-TTHT ngày 09/08/2023 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế quy định đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng không chịu thuế;
Căn cứ khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT;
Căn cứ Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất 10%.
Về chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản, Bộ Tài chính đã có công văn số 7062/BTC-TCT ngày 19/5/2014 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng cục Thuế đã có công văn số 1795/TCT-CS ngày 12/5/2015 trả lời Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên và tình hình thực tế để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4171/TCT-CS năm 2020 thuế giá trị gia tăng do Tổng Cục thuế ban hành
- 2Công văn 4173/TCT-CS năm 2020 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5327/TCT-KK năm 2023 về khai thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn điều chỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5367/TCT-DNL năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thư tín dụng (L/C) do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4330/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4336/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4210/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3916/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3826/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3434/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3433/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1461/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1144/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1691/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1795/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Công văn 4171/TCT-CS năm 2020 thuế giá trị gia tăng do Tổng Cục thuế ban hành
- 7Công văn 4173/TCT-CS năm 2020 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5153/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5327/TCT-KK năm 2023 về khai thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn điều chỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5367/TCT-DNL năm 2023 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động thư tín dụng (L/C) do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4330/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4336/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4210/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 3916/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 3826/TCT-CS năm 2023 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 3434/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 3433/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 1461/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 1144/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 1691/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5710/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5710/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/12/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
