Tóm tắt Công văn 1691/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 1691/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 10/05/2023 nhằm giải đáp và hướng dẫn các Cục Thuế địa phương cũng như doanh nghiệp về các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh.
Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế.
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế.
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về chính sách hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm làm rõ điều kiện và trường hợp được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư, cụ thể như sau:
- Điều kiện hoàn thuế GTGT chung cho dự án đầu tư: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố) đang trong giai đoạn đầu tư thì được hoàn thuế GTGT nếu có số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Quy định đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: Đối với các dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, việc hoàn thuế GTGT chỉ được thực hiện khi cơ sở kinh doanh đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giấy phép, giấy chứng nhận hoặc các văn bản chấp thuận có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Trường hợp không được hoàn thuế GTGT: Công văn nhấn mạnh cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mà chuyển kỳ sau để khấu trừ trong trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện; hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; hoặc chưa có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc kinh doanh ngành, nghề có điều kiện.
Hướng dẫn xử lý và tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế thống nhất và đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các nội dung sau:
- Rà soát hồ sơ thực tế: Cục Thuế cần căn cứ vào hồ sơ cụ thể, tình hình thực tế của dự án đầu tư tại doanh nghiệp để kiểm tra, đối chiếu với các quy định pháp luật về đầu tư và pháp luật về thuế GTGT.
- Xác định đúng đối tượng hoàn thuế: Đánh giá kỹ lưỡng tính pháp lý của dự án, tiến độ thực hiện dự án và việc đáp ứng các điều kiện về ngành nghề kinh doanh có điều kiện để quyết định việc hoàn thuế hoặc chuyển khấu trừ tiếp theo đúng thẩm quyền và quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1691/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện Tổ chức World Wide Fund for Nature tại Việt Nam.
(Đ/c: Số 6 Ngõ 18 Đường Nguyễn Cơ Thạch, Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 03/CV ngày 3/3/2023 của Văn phòng đại diện Tổ chức World Wide Fund For Nature tại Việt Nam (WWF Việt Nam) về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 6a Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC) của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua tại Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án”.
Căn cứ công thư của Cơ quan phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) ngày 10/2/2020 gửi Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc cam kết tài trợ;
Căn cứ Quyết định số 1689/QĐ-BNN-HTQT ngày 22/4/2021 của Bộ NN&PTNT về việc phê duyệt văn kiện dự án; căn cứ Văn kiện dự án Hỗ trợ kỹ thuật “Quản lý rừng bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam- VFBC”;
Căn cứ Thỏa thuận Hợp tác số 72044020CA00001 giữa USAID và WWF - Mỹ ngày 6/10/2020 về việc tài trợ cho dự án BCA;
Căn cứ Thỏa thuận nội bộ AK75 ngày 31/8/2020 giữa WWF- Mỹ và WWF Việt Nam về dự án BCA;
Căn cứ Công thư của USAID ngày 6/1/2023 gửi Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp về việc việc xin xác nhận Văn phòng đại diện tổ chức WWF tại Việt Nam là tổ chức được nhà tài trợ USAID chỉ định thực hiện và quản lý Hợp phần bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam của dự án VFBC.
Căn cứ Thư xác nhận ngày 17/1/2023 của Ban Quản lý dự án Lâm nghiệp - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đồng thuận với ý kiến đề xuất nêu tại Công thư ngày 6/1/2023 về việc Nhà thầu là Tổ chức Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam (WWF Việt Nam) được WWF ủy quyền thực hiện và là tổ chức do phía nhà tài trợ USAID chỉ định thực hiện Hợp phần Bảo tồn đa dạng sinh học của dự án VFBC.
Căn cứ quy định và các tài liệu nêu trên, trường hợp USAID Việt Nam xác nhận Văn phòng đại diện của Tổ chức Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam (WWF Việt Nam) là tổ chức do USAID chỉ định để quản lý, thực hiện Hợp phân Bảo tồn đa dạng sinh học của dự án VFBC thì WWF Việt Nam thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT.
Liên quan đến các dự án do USAID tài trợ, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3436/TCT-KK ngày 13/9/2021 trả lời Cục Thuế TP Hà Nội về hoàn thuế GTGT của Dự án Tạo thuận lợi thương mại do USAID tài trợ.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Văn phòng đại diện Tổ chức World Wide Fund for Nature tại Việt Nam được biết và liên hệ với Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5685/TCT-KK năm 2023 tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5710/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5743/TCT-KK năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Dự án viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3436/TCT-KK năm 2021 về giải quyết kiến nghị, vướng mắc của Dự án Tạo thuận lợi thương mại do USAID tài trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5685/TCT-KK năm 2023 tiếp nhận hồ sơ khai thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5710/TCT-CS năm 2023 thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5743/TCT-KK năm 2023 hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Dự án viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1691/TCT-CS năm 2023 chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1691/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/05/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Thị Minh Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
