Tóm tắt Công văn 5643/TCHQ-GSQL năm 2019 về gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập
Công văn 5643/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất nghiệp vụ quản lý, gia hạn thời hạn đối với hàng hóa thuộc diện tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong quá trình làm thủ tục thông quan.
- Thẩm quyền và thủ tục xem xét gia hạn thời hạn
- Thẩm quyền giải quyết: Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hoặc tạm xuất hàng hóa có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và quyết định việc gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập.
- Yêu cầu đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp phải có văn bản đề nghị gia hạn gửi đến Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai trước khi hết thời hạn tạm nhập, tạm xuất đã được xác định. Trong văn bản phải nêu rõ lý do khách quan, hợp lý cần phải kéo dài thời hạn.
- Thời gian giải quyết: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành để đưa ra quyết định chấp thuận hoặc từ chối gia hạn bằng văn bản cho doanh nghiệp trong thời hạn quy định.
- Điều kiện và giới hạn thời gian gia hạn
- Sự phù hợp với quy định pháp luật: Việc gia hạn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Quản lý ngoại thương, Nghị định 69/2018/NĐ-CP và Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC).
- Giới hạn số lần và thời gian gia hạn: Thời hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thông thường được thỏa thuận trong hợp đồng thương mại. Việc gia hạn không được vượt quá tổng thời gian tối đa theo quy định của pháp luật đối với từng loại hình hàng hóa cụ thể.
- Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện: Phải tuân thủ các quy chế quản lý riêng biệt và không được tự ý gia hạn nếu không đáp ứng các điều kiện về giấy phép của Bộ Công Thương.
- Trách nhiệm giám sát của cơ quan Hải quan
- Theo dõi hệ thống: Các Chi cục Hải quan phải sử dụng Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để theo dõi chặt chẽ lượng hàng hóa tạm nhập, tạm xuất đã quá hạn nhưng chưa làm thủ tục tái xuất, tái nhập.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp doanh nghiệp quá thời hạn quy định (bao gồm cả thời gian được gia hạn) mà chưa thực hiện tái xuất hoặc tái nhập hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
- Phối hợp liên ngành: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng khác để xác minh thông tin hàng hóa và mục đích sử dụng thực tế của doanh nghiệp nhằm ngăn ngừa gian lận thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5643/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Liên quan đến vướng mắc về việc gia hạn thời hạn tạm nhập- tái xuất, tạm xuất- tái nhập theo phản ánh của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố và doanh nghiệp, trên cơ sở ý kiến của Bộ Công Thương tại công văn số 5765/BCT-XNK ngày 09/8/2019, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Thời hạn tạm nhập tái xuất hàng hóa để trưng bày, giới thiệu sản phẩm, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại thực hiện theo quy định tại Điều 122, Điều 134 Luật Thương mại;
- Thời hạn tạm nhập- tái xuất, tạm xuất- tái nhập và gia hạn thời hạn tạm nhập- tái xuất, tạm xuất- tái nhập đối với các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 41, khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý ngoại thương năm 2017 và từ Điều 49 đến Điều 55 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung từ khoản 22 đến khoản 29 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 14582/TCHQ-GSQL năm 2014 gia hạn thời hạn tạm nhập - tái xuất máy móc dùng cho sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 464/GSQL-GQ3 năm 2015 thời hạn tạm nhập tái xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 3724/GSQL-GQ3 năm 2018 về gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 1075/TCHQ-GSQL năm 2020 về tạm nhập tái xuất máy móc, thiết bị của Văn phòng bán vé do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2755/TCHQ-GSQL năm 2020 về tạm xuất tái nhập hàng hóa của doanh nghiệp FDI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 8059/TCHQ-GSQL năm 2020 về xin gia hạn thời hạn tái xuất hàng tái nhập để sửa chữa, tái chế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2400/TCHQ-GSQL năm 2022 về gia hạn giàn khoan tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Công văn 14582/TCHQ-GSQL năm 2014 gia hạn thời hạn tạm nhập - tái xuất máy móc dùng cho sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4Công văn 464/GSQL-GQ3 năm 2015 thời hạn tạm nhập tái xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 6Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7Công văn 3724/GSQL-GQ3 năm 2018 về gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1075/TCHQ-GSQL năm 2020 về tạm nhập tái xuất máy móc, thiết bị của Văn phòng bán vé do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2755/TCHQ-GSQL năm 2020 về tạm xuất tái nhập hàng hóa của doanh nghiệp FDI do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 8059/TCHQ-GSQL năm 2020 về xin gia hạn thời hạn tái xuất hàng tái nhập để sửa chữa, tái chế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 2400/TCHQ-GSQL năm 2022 về gia hạn giàn khoan tạm nhập - tái xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5643/TCHQ-GSQL năm 2019 về gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5643/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
