Tổng quan về Công văn 464/GSQL-GQ3 năm 2015
Công văn 464/GSQL-GQ3 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về thời hạn tạm nhập tái xuất đối với từng nhóm hàng hóa cụ thể, giúp thống nhất quy trình thực hiện và hạn chế các vướng mắc phát sinh trong quá trình thông quan.
Quy định chi tiết về thời hạn tạm nhập tái xuất
Công văn hướng dẫn phân loại thời hạn tạm nhập tái xuất dựa trên mục đích và hình thức khai báo của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
- Đối với hình thức kinh doanh tạm nhập tái xuất: Thời hạn hàng hóa được phép lưu giữ tại Việt Nam tối đa là 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trong trường hợp doanh nghiệp cần kéo dài thời hạn để tìm kiếm thị trường hoặc đối tác xuất khẩu, doanh nghiệp phải làm văn bản đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn tối đa không quá 2 lần, mỗi lần không quá 30 ngày cho một lô hàng.
- Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ thi công, cho thuê, mượn: Thời hạn tạm nhập tái xuất được xác định dựa trên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng thuê, mượn hoặc hợp đồng thi công dự án đã ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài. Doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thời hạn này với cơ quan hải quan khi làm thủ tục tạm nhập.
- Đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất để bảo hành, sửa chữa: Thời hạn được thực hiện theo thỏa thuận bảo hành giữa người mua và người bán hoặc theo thời hạn sửa chữa thực tế được thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ, đảm bảo phù hợp với quy trình kỹ thuật.
Thẩm quyền và thủ tục gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất
Để đảm bảo tính chặt chẽ trong quản lý nhà nước về hải quan, Công văn 464/GSQL-GQ3 hướng dẫn cụ thể về quy trình xin gia hạn:
- Thẩm quyền giải quyết: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập hàng hóa có thẩm quyền xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất trên cơ sở văn bản đề nghị của doanh nghiệp và hồ sơ thực tế của lô hàng.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn: Doanh nghiệp cần chuẩn bị văn bản giải trình rõ lý do cần gia hạn, kèm theo các tài liệu chứng minh (như phụ lục hợp đồng kéo dài thời hạn thuê/mượn, văn bản thỏa thuận mới giữa các bên, hoặc các chứng từ liên quan đến việc chậm trễ giao nhận hàng).
- Thời điểm nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ đề nghị gia hạn phải được thực hiện trước khi thời hạn tạm nhập tái xuất ban đầu hết hiệu lực.
Biện pháp xử lý đối với hàng hóa quá thời hạn quy định
Công văn cũng lưu ý các đơn vị hải quan địa phương tăng cường giám sát và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm thời hạn:
- Trường hợp hàng hóa đã hết thời hạn tạm nhập (bao gồm cả thời gian được gia hạn) nhưng doanh nghiệp chưa thực hiện tái xuất hoặc chưa làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng sẽ bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật hải quan.
- Các Chi cục Hải quan có trách nhiệm theo dõi sát sao lượng hàng hóa tạm nhập trên hệ thống, kịp thời đôn đốc doanh nghiệp thực hiện đúng cam kết tái xuất để tránh tình trạng lợi dụng hình thức này để gian lận thương mại hoặc trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 464/GSQL-GQ3 | Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Môi trường đô thị và Công nghiệp 11- Urenco11
(Đ/c: xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên)
Trả lời công văn số 61/CV-URENCO11 ngày 26/3/2015 của Công ty CP Môi trường đô thị và Công nghiệp 11-Urenco 11 về việc ghi tại trích yếu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại: Khoản 3, Điều 12 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ; Khoản 5, Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, đề nghị Công ty liên hệ với Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư và gia công Hải Phòng để được hướng dẫn thực hiện.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan trả lời Công ty cổ phần Môi trường đô thị và Công nghiệp 11- Urenco 11 biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 12084/TCHQ-GS năm 2014 gia hạn thời hạn tạm nhập-tái xuất đối với máy móc thi công công trình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1557/GSQL-GQ3 năm 2014 về thời hạn tạm nhập - tái xuất phương tiện quay vòng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 14582/TCHQ-GSQL năm 2014 gia hạn thời hạn tạm nhập - tái xuất máy móc dùng cho sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 843/GSQL-GQ1 năm 2015 về tạm nhập, tái xuất mặt hàng vải do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 3724/GSQL-GQ3 năm 2018 về gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 5643/TCHQ-GSQL năm 2019 về gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 2Công văn 12084/TCHQ-GS năm 2014 gia hạn thời hạn tạm nhập-tái xuất đối với máy móc thi công công trình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1557/GSQL-GQ3 năm 2014 về thời hạn tạm nhập - tái xuất phương tiện quay vòng do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 14582/TCHQ-GSQL năm 2014 gia hạn thời hạn tạm nhập - tái xuất máy móc dùng cho sản xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 6Công văn 843/GSQL-GQ1 năm 2015 về tạm nhập, tái xuất mặt hàng vải do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 3724/GSQL-GQ3 năm 2018 về gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 5643/TCHQ-GSQL năm 2019 về gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 464/GSQL-GQ3 năm 2015 thời hạn tạm nhập tái xuất do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 464/GSQL-GQ3
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/05/2015
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
