Tóm tắt Công văn 56321/CT-TTHT năm 2017 về đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
Công văn số 56321/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các chính sách thuế liên quan đến việc đăng ký người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:
- Nguyên tắc đăng ký và áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc đó.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trong trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì các người nộp thuế phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
- Xác định thời điểm tính giảm trừ gia cảnh
- Đối với người phụ thuộc là con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng): Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thực tế.
- Đối với các đối tượng khác (như cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ/chồng, cha mẹ nuôi, vợ hoặc chồng, và các cá nhân khác không nơi nương tựa đáp ứng điều kiện): Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nhưng người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.
- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh muộn hơn thời hạn quy định hoặc muộn so với thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thực tế, việc tính giảm trừ gia cảnh sẽ được thực hiện kể từ tháng đăng ký thành công hoặc theo hướng dẫn quyết toán thuế năm của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ và thủ tục đăng ký người phụ thuộc
- Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (đối với cá nhân khai thuế trực tiếp).
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc bao gồm các giấy tờ pháp lý chứng minh mối quan hệ huyết thống, hôn nhân hoặc nghĩa vụ nuôi dưỡng hợp pháp như: Giấy khai sinh, bản sao Sổ hộ khẩu (hoặc giấy tờ xác nhận thông tin cư trú), Giấy chứng nhận kết hôn, hoặc các giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đối tượng không có khả năng lao động và không có nguồn thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng không vượt quá mức quy định.
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký của người lao động và nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế qua hệ thống cổng thông tin điện tử.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập
- Người nộp thuế phải cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký người phụ thuộc.
- Tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ hướng dẫn người lao động thực hiện đúng quy trình, tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động khi có ủy quyền hợp pháp.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được xây dựng dựa trên các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành tại thời điểm ban hành văn bản nhằm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ và quyền lợi của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56321/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên Thép Phúc Tiến
(Địa chỉ: Lô 3-9A, Cụm TTCN Hai Bà Trưng, P. Hoàng Văn Thụ, Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội - MST: 0101008460)
Trả lời công văn số 49/2017/PHT ngày 24/07/2017 của Công ty TNHH Một thành viên Thép Phúc Tiến (sau đây gọi là Công ty) hỏi về việc đăng ký người phụ thuộc, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 5 Điều 4 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/04/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh ưu đãi đối với người có công với cách mạng như sau:
“5. Người sống cô đơn không nơi nương tựa là người sống độc thân, không có hoặc không còn thân nhân.”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn giảm trừ gia cảnh như sau:
“1. Giảm trừ gia cảnh:
...d) Người phụ thuộc bao gồm:
...d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
…
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng....
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm đ, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng số hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).”
- Căn cứ Phụ lục số 02 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính quy định danh mục mẫu biểu đối với cá nhân kinh doanh và mẫu biểu đối với thuế TNCN như sau:
|
| Nhóm 09 - Xác nhận | |
| 36 | 09/XN-NPT-TNCN | Bản kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng |
- Căn cứ công văn số 901/TCT-TNCN ngày 15/03/2017 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế TNCN hướng dẫn việc giảm trừ gia cảnh như sau:
“Trường hợp ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột mà cá nhân người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng nhưng không thỏa mãn điều kiện là cá nhân không nơi nương tựa thì không đủ điều kiện để người nộp thuế TNCN tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN”
Căn cứ các hướng dẫn trên và hồ sơ đơn vị cung cấp thì cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là chị gái, dì ruột và cháu ruột thực hiện nộp hồ sơ theo hướng dẫn tại Điểm g.4 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Tuy nhiên, để được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì người phụ thuộc phải thỏa mãn điều kiện là cá nhân không nơi nương tựa theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thỏa mãn điều kiện là cá nhân không nơi nương tựa theo quy định của pháp luật thì không được tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Một thành viên Thép Phúc Tiến được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10108/CT-TTHT năm 2012 trả lời về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1882/CT-TTHT năm 2013 về hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6460/CT-HTr năm 2016 về đăng ký người phụ thuộc và quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động tại Chi nhánh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 56323/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 70587/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 84143/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 95765/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 31/2013/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10108/CT-TTHT năm 2012 trả lời về thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộp thuế đăng ký người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1882/CT-TTHT năm 2013 về hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 6460/CT-HTr năm 2016 về đăng ký người phụ thuộc và quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động tại Chi nhánh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 901/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 56323/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 70587/CT-TTHT năm 2017 về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 84143/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 95765/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký người phụ thuộc thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 56321/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế về đăng ký người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 56321/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
