Tóm tắt Công văn 901/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 901/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 21 tháng 03 năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt tập trung vào quy định ủy quyền quyết toán thuế TNCN trong các trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp (sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) và điều chuyển người lao động giữa các đơn vị trong cùng hệ thống.
- Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi tổ chức lại doanh nghiệp
Trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp (sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) mà người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới (tổ chức hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp):
- Nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại bất kỳ nơi nào khác, họ có quyền ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức mới.
- Tổ chức mới có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với cả phần thu nhập mà người lao động nhận được tại tổ chức cũ.
- Khi thực hiện quyết toán thuế, tổ chức mới phải thu hồi chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập và số thuế đã khấu trừ.
- Quy định về ủy quyền quyết toán thuế khi điều chuyển lao động trong cùng hệ thống
Đối với trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ - con, trụ sở chính và chi nhánh:
- Người lao động được điều chuyển giữa các đơn vị trong cùng hệ thống cũng được áp dụng nguyên tắc ủy quyền quyết toán thuế cho đơn vị mới, với điều kiện tại thời điểm quyết toán họ không có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công nào khác ngoài hai nơi này.
- Đơn vị mới sẽ thực hiện quyết toán thuế TNCN cho người lao động dựa trên cả phần thu nhập nhận được tại đơn vị cũ và đơn vị mới.
- Yêu cầu bắt buộc là đơn vị mới phải thu thập đầy đủ chứng từ, hồ sơ chứng minh việc điều chuyển và số thuế đã khấu trừ tại đơn vị cũ để thực hiện quyết toán chính xác.
- Xử lý trường hợp đã cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN
Để đảm bảo tính minh bạch và tránh trùng lặp trong việc quyết toán thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xử lý chứng từ khấu trừ thuế:
- Nếu tổ chức cũ đã cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động thì người lao động không được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới, trừ trường hợp tổ chức cũ thu hồi lại chứng từ khấu trừ thuế đã cấp.
- Trường hợp không thu hồi được chứng từ khấu trừ thuế, người lao động phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật, không được ủy quyền cho tổ chức mới thực hiện thay.
- Trách nhiệm của tổ chức nhận ủy quyền quyết toán thuế
Doanh nghiệp, tổ chức nhận ủy quyền quyết toán thuế TNCN từ người lao động có các nghĩa vụ sau:
- Tổng hợp toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động phát sinh tại cả tổ chức cũ và tổ chức mới trong năm tính thuế.
- Xác định chính xác số thuế TNCN phải nộp, số thuế đã khấu trừ, số thuế nộp thừa hoặc còn thiếu của người lao động.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu khai quyết toán thuế TNCN đã được ủy quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 901/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 4805/CT-TTHT ngày 13/2/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc giảm trừ gia cảnh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về các khoản giảm trừ, trong đó quy định:
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật,
đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột mà cá nhân người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng nhưng không thỏa mãn điều kiện là cá nhân không nơi nương tựa thì không đủ điều kiện để người nộp thuế thu nhập cá nhân tính giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 102/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 104/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 177/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1091/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 639/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1272/TCT-TNCN năm 2017 về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1639/TCT-TNCN năm 2017 quy đổi thu nhập sau thuế thành thu nhập trước thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1404/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 102/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 104/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 177/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1091/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 639/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1272/TCT-TNCN năm 2017 về miễn thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1639/TCT-TNCN năm 2017 quy đổi thu nhập sau thuế thành thu nhập trước thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1404/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 901/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 901/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/03/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
