Giới thiệu về Công văn 1404/TCT-TNCN năm 2017
Công văn 1404/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động nước ngoài cũng như người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 1404/TCT-TNCN, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định như sau:
- Đối tượng áp dụng: Con của người lao động nước ngoài đang học tập tại Việt Nam theo các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông.
- Quy định về thuế TNCN: Khoản học phí do người sử dụng lao động chi trả hộ (thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục) được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Điều kiện áp dụng: Khoản chi này phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên doanh nghiệp.
Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài
Đối với trường hợp người lao động là công dân Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài, chính sách thuế đối với khoản học phí cho con được quy định tương tự:
- Đối tượng áp dụng: Con của người lao động Việt Nam đang học tập tại nước ngoài từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông.
- Quy định về thuế TNCN: Khoản tiền học phí do doanh nghiệp chi trả hộ trực tiếp cho cơ sở giáo dục tại nước ngoài không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Yêu cầu hồ sơ: Doanh nghiệp cần xuất trình hợp đồng lao động, quyết định cử đi công tác nước ngoài, và các chứng từ thanh toán học phí hợp pháp từ cơ sở giáo dục nước ngoài.
Các trường hợp học phí phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Công văn cũng làm rõ các trường hợp không được hưởng ưu đãi thuế, cụ thể:
- Học phí của con người lao động Việt Nam học tại Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập trong nước thì khoản tiền này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
- Các bậc học khác: Khoản chi trả học phí cho các bậc học ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (ví dụ như bậc đại học, cao đẳng, học nghề) đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, không phân biệt là lao động trong nước hay nước ngoài.
Điều kiện về chứng từ để được miễn thuế TNCN
Để khoản chi phí học phí chi trả hộ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể có điều khoản quy định rõ ràng về việc doanh nghiệp hỗ trợ hoặc chi trả học phí cho con của người lao động.
- Hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí do nhà trường xuất cho doanh nghiệp (thông tin trên hóa đơn phải thể hiện rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp).
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, hộ khẩu) và các giấy tờ chứng minh bậc học của con người lao động (từ mầm non đến trung học phổ thông).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1404/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Phú Thọ
Trả lời công văn số 831/CT-KTNB ngày 22/2/2017 của Cục thuế tỉnh Phú Thọ về việc xin ý kiến chỉ đạo về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập của chủ Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ. Vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 90 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 quy định về tiền lương như sau:
“Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận.
Tiền lương bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
Theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì:
"2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động”
Theo các quy định nêu trên thì khoản tiền của Tổng giám đốc Công ty TNHH một thành viên nhận được do chính bản thân Tổng giám đốc chi trả không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền công và không chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công.
Theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì:
"3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
... c) Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm cả Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên)”
Theo quy định nêu trên thì khoản thu nhập mà chủ Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ nhận được sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định là khoản thu nhập từ đầu tư vốn. Thời điểm xác định thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập này được thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 917/TCT-TNCN ngày 17/3/2015 của Tổng cục Thuế. Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Phú Thọ được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 901/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1091/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 639/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2087/TCT-TNCN năm 2017 về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại khi di sản đã được chia do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 917/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 901/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1091/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 639/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2087/TCT-TNCN năm 2017 về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế do người chết để lại khi di sản đã được chia do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1404/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1404/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/04/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
