Tóm tắt Công văn 56323/CT-TTHT năm 2017 của Cục Thuế TP. Hà Nội
Công văn 56323/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản chi phí mua vé máy bay, chi phí lưu trú cho chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn bao gồm:
1. Điều kiện tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
- Các khoản chi phí mua vé máy bay, chi phí đi lại và chi phí lưu trú tại Việt Nam cho các chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp tại Việt Nam chi trả phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng dịch vụ ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài.
- Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định. Đối với trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử, hồ sơ bắt buộc phải bao gồm: vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay (boarding pass) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt phù hợp.
- Các khoản chi này phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tại Việt Nam.
2. Nghĩa vụ Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các khoản chi phí phát sinh
- Trường hợp hợp đồng dịch vụ thỏa thuận doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí vé máy bay, chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài do nhà thầu cử sang, các khoản chi phí này được xác định là một phần doanh thu tính thuế nhà thầu của nhà thầu nước ngoài.
- Doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế nhà thầu (bao gồm thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu) theo tỷ lệ quy định trước khi thanh toán cho phía đối tác nước ngoài.
3. Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài
- Trường hợp chuyên gia nước ngoài không ký hợp đồng lao động trực tiếp với doanh nghiệp Việt Nam mà được cử sang làm việc theo hợp đồng dịch vụ giữa hai bên: Các khoản chi phí như vé máy bay, tiền thuê nhà do doanh nghiệp Việt Nam chi trả hộ để thực hiện công việc theo hợp đồng dịch vụ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của chuyên gia tại Việt Nam.
- Trường hợp chuyên gia nước ngoài ký hợp đồng lao động trực tiếp với doanh nghiệp Việt Nam: Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền (như tiền nhà, vé máy bay về phép) do doanh nghiệp chi trả sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó theo quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành.
Khuyến nghị áp dụng cho doanh nghiệp:
Doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ với đối tác nước ngoài để đảm bảo quy định rõ ràng về nghĩa vụ chi trả chi phí đi lại, lưu trú của chuyên gia. Đồng thời, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, hóa đơn hợp pháp để bảo vệ chi phí khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56323/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 713/PC-TCT ngày 01/8/2017 của Tổng cục Thuế chuyển công văn hỏi của Độc giả Nguyễn Thị Thu Trang do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (phiếu chuyển số: 0727-03/THTK-DVC ngày 27/07/2017) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty của độc giả ký hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn với khách hàng nước ngoài (Malaysia), nếu trong hợp đồng cung cấp dịch vụ nêu rõ Công ty của độc giả phải nộp các chi phí thuế tại nước ngoài liên quan đến các dịch vụ mà Công ty cung cấp thì đây không phải là hoạt động có dự án đầu tư ở nước ngoài để chuyển phần lợi nhuận sau thuế về Việt Nam, do đó Công ty không được trừ số thuế đã nộp cho cơ quan thuế bên nước ngoài vào thuế thu doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam. Khoản chi phí thuế Công ty đã nộp tại nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 56319/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 56321/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế về đăng ký người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 56324/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế môn bài năm 2015 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 6553/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 56319/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 56321/CT-TTHT năm 2017 trả lời chính sách thuế về đăng ký người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 56324/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế môn bài năm 2015 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 6553/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 56323/CT-TTHT năm 2017 về trả lời chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 56323/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/08/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
