Tóm tắt Công văn 562/TXNK-PL năm 2018 về hướng dẫn khai báo mã số HS mặt hàng Bộ móc neo bằng thép
Công văn 562/TXNK-PL do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất hướng dẫn phân loại, áp mã số HS đối với mặt hàng "Bộ móc neo bằng thép" nhập khẩu. Đây là tài liệu nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan chính xác và giúp cơ quan hải quan các địa phương áp dụng thống nhất chính sách thuế.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 562/TXNK-PL:
- Cơ sở pháp lý để phân loại hàng hóa: Việc xác định mã số HS đối với mặt hàng Bộ móc neo bằng thép được căn cứ vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; 6 Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Quy tắc HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO); Chú giải pháp lý của phần, chương và Chú giải chi tiết nhóm HS liên quan.
- Phân tích đặc tính kỹ thuật và cấu tạo sản phẩm:
- Mặt hàng "Bộ móc neo bằng thép" thường có cấu tạo gồm nhiều chi tiết liên kết đi kèm nhau như: thanh ren (hoặc bu-lông), đai ốc (tán), vòng đệm (long đền) và có thể kèm theo bản mã bằng thép.
- Tùy thuộc vào cách thức đóng gói, tính đồng bộ và tài liệu kỹ thuật đi kèm, cơ quan hải quan sẽ xem xét phân loại sản phẩm theo dạng nguyên bộ hoặc phân loại riêng rẽ từng chi tiết cấu thành.
- Hướng dẫn áp mã số HS cụ thể:
- Đối với các chi tiết dạng thanh ren, bu-lông bằng sắt hoặc thép có ren, được sử dụng để liên kết, cố định các kết cấu bê tông hoặc thép: Công văn hướng dẫn phân loại vào nhóm 73.18 (Vít, bu-lông, đai ốc, vít đầu vuông, móc vít, đinh tán, chốt, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép).
- Mã số HS chi tiết thường được định danh vào phân nhóm 7318.15 (Các loại vít và bu-lông khác, có hoặc không có đai ốc hoặc vòng đệm đi kèm) hoặc các phân nhóm cụ thể khác tùy thuộc vào đường kính, độ bền kéo và đặc tính kỹ thuật chi tiết của sản phẩm tại thời điểm nhập khẩu.
- Nguyên tắc áp dụng Quy tắc giải thích HS (GIR): Trường hợp bộ móc neo được nhập khẩu đồng bộ dưới dạng các linh kiện rời để lắp ráp hoàn chỉnh tại công trình, nếu đáp ứng điều kiện của Quy tắc 2(a) hoặc Quy tắc 3(b) (sản phẩm ở dạng chưa lắp ráp hoặc mang đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn chỉnh), toàn bộ bộ sản phẩm sẽ được áp mã theo bộ phận chính quyết định tính chất của bộ móc neo (thường là phần bu-lông/thanh ren chịu lực chính).
Khuyến nghị thực tế dành cho doanh nghiệp khi khai báo hải quan:
- Doanh nghiệp cần mô tả chi tiết, rõ ràng về thành phần cấu tạo (ví dụ: thép carbon, thép hợp kim hay thép không gỉ), quy cách đóng gói (nhập khẩu đồng bộ hay rời lẻ), kích thước đường kính ren và mục đích sử dụng của bộ móc neo trên tờ khai hải quan.
- Việc chuẩn bị sẵn sàng bản vẽ kỹ thuật, tài liệu catalog của nhà sản xuất và chứng nhận xuất xứ (C/O) là cần thiết để chứng minh tính chính xác của mã HS khai báo, tránh các tranh chấp về thuế và nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 562/TXNK-PL | Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Hàng hải Mermaid Việt Nam.
(Địa chỉ: KCN Đông Xuyên, phường Rạch Dừa, TP. Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Cục Thuế XNK nhận được công văn số 081-XNK/MMV ngày 30/11/2017 của Công ty cổ phần Hàng hải Mermaid Việt Nam về việc hướng dẫn khai báo mã HS đối với mặt hàng là Bộ móc neo bằng thép (và các bộ phận rời của móc neo) dùng cố định xuồng cứu sinh hàng hải trên tàu biển. Về việc này, Cục Thuế XNK có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam;
Căn cứ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Theo nội dung nhóm 73.16 “Neo, neo móc và các bộ phận rời của chúng, bằng sắt hoặc thép”
Tham khảo chú giải chi tiết nhóm 73.16:
Nhóm này chỉ đề cập với kiểu neo được sử dụng để thả neo các tàu với các loại trọng tải, chỗ đỗ ngoài khơi, phao, đèn hiệu, mìn nổi,...; nhóm này không bao gồm các loại sản phẩm khác mà đôi khi được gọi là "neo” (ví dụ: những sản phẩm được sử dụng trong công trình xây dựng hoặc để cố định các thanh kèo vào các tường của tòa nhà).
Neo có thể được gắn với một thanh ngang chữ thập hoặc đuôi neo, đôi khi bằng gỗ, và các cần đầu càng mỏ neo có thể cứng hoặc không.
Nhóm này còn bao gồm neo nhiều móc; những loại này nhỏ hơn neo và có hơn hai cần (thường là bốn) nhung không có đuôi neo. Chúng được sử dụng để thả neo thuyền, tàu thủy nhỏ, để giữ tàu thuyền nhỏ khác,... để tìm kiếm các vật bị chìm và để móc vào cây, núi đá,...
Nhóm này còn bao gồm các bộ phận rời của neo hoặc neo nhiều móc.
Theo công văn của Công ty thì mặt hàng là Bộ móc neo bằng thép (và các bộ phận rời của móc neo). Tuy nhiên, tài liệu kỹ thuật kèm theo thể hiện rất nhiều loại móc neo khác nhau, các bộ phận rời khác nhau. Do đó không đủ cơ sở để phân loại. Đề nghị Công ty căn cứ hàng hóa thực tế nhập khẩu, đối chiếu các quy định nêu trên để xác định mã số hàng hóa đúng quy định.
Cục Thuế XNK thông báo để Công ty cổ phần Hàng hải Mermaid Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4039/TCHQ-TXNK khai báo mã HS cho mặt hàng lốp xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3263/TCHQ-TXNK năm 2015 về kê khai tên hàng và áp mã HS cho các mặt hàng thuộc nhóm 94.05 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4299/TXNK-PL năm 2017 về hướng dẫn khai báo mã số HS do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 673/TCHQ-TXNK năm 2018 về mã số mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 95/TCHQ-GSQL năm 2018 về xử lý lỗi liên quan đến khai báo mã HS trên Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 558/GSQL-GQ4 năm 2018 về khai sai mã HS trên C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1542/TCHQ-TXNK năm 2018 về đề nghị xem xét mã số HS mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 5863/TCHQ-TXNK năm 2018 về khai mã số HS mặt hàng Rutile >87% do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 6122/TCHQ-GSQL năm 2018 về khai báo mã số hàng hóa mặt hàng phế liệu bông rơi chải kỹ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 6732/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc khai báo mã HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 4095/GSQL-GQ4 năm 2018 tại ô số 7 C/O không thể hiện mã số HS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 12Công văn 31/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế xuất khẩu mặt hàng đá hạt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 794/TCHQ-TXNK năm 2021 về hướng dẫn mã số HS đối với mặt hàng gọi tên Bông rửa mặt, Bông tắm Konjac (Konjac Sponge) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 14Công văn 638/TCHQ-TXNK năm 2022 về khai báo mã số HS hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 4039/TCHQ-TXNK khai báo mã HS cho mặt hàng lốp xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3263/TCHQ-TXNK năm 2015 về kê khai tên hàng và áp mã HS cho các mặt hàng thuộc nhóm 94.05 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4299/TXNK-PL năm 2017 về hướng dẫn khai báo mã số HS do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 673/TCHQ-TXNK năm 2018 về mã số mặt hàng thép nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 95/TCHQ-GSQL năm 2018 về xử lý lỗi liên quan đến khai báo mã HS trên Hệ thống VNACCS/VCIS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 558/GSQL-GQ4 năm 2018 về khai sai mã HS trên C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1542/TCHQ-TXNK năm 2018 về đề nghị xem xét mã số HS mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 5863/TCHQ-TXNK năm 2018 về khai mã số HS mặt hàng Rutile >87% do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 6122/TCHQ-GSQL năm 2018 về khai báo mã số hàng hóa mặt hàng phế liệu bông rơi chải kỹ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 6732/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc khai báo mã HS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Công văn 4095/GSQL-GQ4 năm 2018 tại ô số 7 C/O không thể hiện mã số HS do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 14Công văn 31/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế xuất khẩu mặt hàng đá hạt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Công văn 794/TCHQ-TXNK năm 2021 về hướng dẫn mã số HS đối với mặt hàng gọi tên Bông rửa mặt, Bông tắm Konjac (Konjac Sponge) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Công văn 638/TCHQ-TXNK năm 2022 về khai báo mã số HS hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 562/TXNK-PL năm 2018 về hướng dẫn khai báo mã số HS mặt hàng Bộ móc neo bằng thép do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 562/TXNK-PL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/01/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
