Tổng quan về Công văn 31/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn số 31/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành hướng dẫn về chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng đá hạt. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc phân loại mã số HS, xác định trị giá tính thuế và áp dụng mức thuế suất xuất khẩu chính xác đối với nhóm mặt hàng khoáng sản làm vật liệu xây dựng này.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản bao gồm:
- Phân loại mã số HS đối với mặt hàng đá hạt
- Mặt hàng đá hạt (được sản xuất từ quá trình đập, nghiền, sàng lọc từ đá tự nhiên như đá vôi, đá granite, đá marble...) phải được phân loại dựa trên quy chuẩn kỹ thuật, kích thước hạt và mục đích sử dụng thực tế.
- Tổng cục Hải quan hướng dẫn áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để áp mã HS phù hợp, thông thường thuộc nhóm 25.17 (đá đã vỡ hoặc nghiền, loại thường dùng làm cốt bê tông, để rải đường bộ hoặc đường sắt hoặc làm đá dăm ballast khác...).
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu
- Việc xác định thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng đá hạt phải căn cứ vào Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại các Nghị định của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai.
- Đối với các mặt hàng xuất khẩu được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản: Cơ quan hải quan cần kiểm tra tỷ lệ tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm. Nếu tỷ lệ này chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên, mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu và phải chịu mức thuế suất thuế xuất khẩu theo quy định riêng đối với sản phẩm tài nguyên, khoáng sản.
- Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan Hải quan địa phương
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa đối với mặt hàng đá hạt xuất khẩu khi có nghi ngờ về khai báo.
- Yêu cầu doanh nghiệp khai báo đầy đủ, chính xác tên hàng, quy cách phẩm cấp, kích thước hạt, nguồn gốc xuất xứ và quy trình công nghệ chế biến để làm cơ sở áp mã số và tính thuế chính xác.
- Trường hợp cần thiết, cơ quan hải quan thực hiện lấy mẫu gửi các tổ chức giám định có thẩm quyền hoặc Cục Kiểm định hải quan để phân tích, xác định rõ thành phần, hàm lượng và kích thước hạt nhằm bảo đảm tính thống nhất trong phân loại và áp thuế trên toàn quốc.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 31/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với mặt hàng đá hạt xuất khẩu. Văn bản này giúp ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại thông qua việc khai sai mã HS hoặc khai sai bản chất sản phẩm để trốn thuế, đồng thời tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH KS và XD Bảo Thạch.
(Địa chỉ: thôn Bút Phong, xã Liên Sơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 01-HQ ngày 06/12/2018 của Công ty TNHH KS và XD Bảo Thạch về việc hướng dẫn khai báo mã HS cho mặt hàng đá hạt đã được gia công làm nhẵn bề mặt dùng làm vật liệu trang trí hoàn thiện, kích thước từ 20mm trở xuống, có nguồn gốc từ đá vôi và đá hoa trắng. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014QH13;
Căn cứ Điều 16, Điều 17 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ;
Vấn đề vướng mắc của Công ty phát sinh do Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2018/TT-BXD ngày 29/6/2018 của Bộ Xây dựng về Danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu, không có mã số 6802.10.00, không yêu cầu cụ thể tiêu chuẩn phân tích mặt hàng khoáng sản làm vật liệu xây dựng xuất khẩu, không phải vướng mắc về việc xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Do vậy, đề nghị Công ty gửi văn bản kiến nghị đến Bộ Xây dựng để được giải quyết theo thẩm quyền.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH KS và XD Bảo Thạch được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4299/TXNK-PL năm 2017 về hướng dẫn khai báo mã số HS do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 562/TXNK-PL năm 2018 về hướng dẫn khai báo mã số HS mặt hàng Bộ móc neo bằng thép do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 6731/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ ở Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 150/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 12/BXD-VLXD năm 2019 hướng dẫn xuất khẩu đá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 4329/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Công văn 4299/TXNK-PL năm 2017 về hướng dẫn khai báo mã số HS do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 562/TXNK-PL năm 2018 về hướng dẫn khai báo mã số HS mặt hàng Bộ móc neo bằng thép do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Thông tư 05/2018/TT-BXD về hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 6731/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc chính sách thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ ở Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 150/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 12/BXD-VLXD năm 2019 hướng dẫn xuất khẩu đá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Công văn 4329/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 31/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế xuất khẩu mặt hàng đá hạt do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 31/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/01/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
