Tóm tắt Công văn 4329/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu
Công văn 4329/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng. Nội dung văn bản tập trung vào việc phân loại, áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu dựa trên tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm.
1. Nguyên tắc áp dụng thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng
Theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, mặt hàng xi măng xuất khẩu được phân loại và áp dụng mức thuế suất dựa trên cơ cấu cấu thành giá thành sản phẩm:
- Trường hợp xi măng xuất khẩu được sản xuất từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên: Mặt hàng này thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu với mức thuế suất là 5%.
- Trường hợp xi măng xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm: Mặt hàng này không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu (áp dụng mức thuế suất 0% khi xuất khẩu).
2. Căn cứ xác định tỷ lệ trị giá tài nguyên và chi phí năng lượng
Để xác định chính xác nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu xi măng phải thực hiện tính toán và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu:
- Trị giá tài nguyên, khoáng sản: Là trị giá tài nguyên, khoáng sản khai thác trực tiếp hoặc mua vào để đưa vào sản xuất xi măng (như đá vôi, đất sét, thạch cao, quặng sắt và các phụ gia khoáng sản khác).
- Chi phí năng lượng: Bao gồm chi phí điện năng, than đá, dầu hoặc các nguồn nhiên liệu, năng lượng khác phục vụ trực tiếp cho quá trình nung luyện clinker và nghiền xi măng.
- Giá thành sản phẩm: Được xác định dựa trên sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và các chứng từ chi phí hợp pháp của doanh nghiệp theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành.
3. Hướng dẫn thủ tục hải quan và công tác kiểm tra
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tăng cường công tác quản lý, giám sát và kiểm tra đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu:
- Yêu cầu người khai hải quan tự khai báo, tự xác định và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỷ lệ trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng chi phí năng lượng trong giá thành sản phẩm.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra hồ sơ lâm sàng, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với các tài liệu kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu và sổ sách kế toán liên quan.
- Trong trường hợp phát hiện nghi vấn hoặc có dấu hiệu khai báo không trung thực, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của doanh nghiệp để xác định chính xác giá thành sản phẩm, từ đó truy thu thuế (nếu có) và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4329/TCHQ-TXNK giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc áp dụng chính sách thuế. Quy định này cũng góp phần khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất xi măng đầu tư đổi mới công nghệ, giảm thiểu tiêu hao năng lượng và tài nguyên thiên nhiên, hướng tới phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4329/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Các cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được kiến nghị của một số Cục Hải quan tỉnh, thành phố và một số doanh nghiệp đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Bộ Tài chính đã có công văn số 1426/BTC-CST ngày 29/01/2019 trả lời Công ty Xi măng Chinfon, Công ty cổ phần Xi măng Hạ Long và Công ty cổ phần Xi măng Thăng Long. Theo đó, kể từ ngày 01/02/2018, căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 và căn cứ Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ, mặt hàng xi măng được sản xuất từ nguyên liệu chính là Clinker mà Clinker là sản phẩm được chế biến từ tài nguyên khoáng sản đã được chế biến thành sản phẩm khác (không phải là tài nguyên, khoáng sản) nên mặt hàng xi măng khi xuất khẩu không thuộc đối tượng phải xác định tỷ lệ tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP nên không thuộc nhóm hàng hóa có số thứ tự 211 tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP.
Đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn doanh nghiệp khai báo, áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu xi măng theo đúng quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP , Nghị định số 146/2017/NĐ-CP , công văn hướng dẫn số 1426/BTC-CST nêu trên và xử lý thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 2Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 3Công văn 7557/TCHQ-TXNK năm 2018 về thuế xuất khẩu vàng trang sức do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 31/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế xuất khẩu mặt hàng đá hạt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 150/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1426/BTC-CST năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 4329/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế xuất khẩu đối với mặt hàng xi măng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4329/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/07/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
