Tổng quan về Công văn 5556/TCHQ-TXNK năm 2024
Công văn 5556/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục hoàn thuế đối với tờ khai nhập khẩu tại chỗ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất xuất khẩu, gia công hàng hóa có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ, giúp làm rõ các quy trình thủ tục theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Các nội dung trọng tâm và quy định cốt lõi
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Công văn 5556/TCHQ-TXNK tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng chính sách hoàn thuế đối với loại hình nhập khẩu tại chỗ như sau:
- Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế: Hướng dẫn chi tiết về trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng sau đó sản phẩm sản xuất ra được xuất khẩu tại chỗ (chỉ định giao hàng tại Việt Nam). Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về cơ sở sản xuất, quyền sở hữu hoặc sử dụng máy móc thiết bị, và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu theo đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế: Quy định rõ ràng về các chứng từ cần thiết trong bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế đối với tờ khai nhập khẩu tại chỗ. Doanh nghiệp cần chuẩn bị tờ khai hải quan nhập khẩu, tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã thông quan, hợp đồng mua bán có điều khoản giao hàng tại Việt Nam, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các tài liệu kỹ thuật chứng minh định mức sử dụng nguyên liệu thực tế.
- Xác định nghĩa vụ thuế và kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai nhập khẩu tại chỗ và đối chiếu với thực tế sản xuất của doanh nghiệp. Việc hoàn thuế chỉ được thực hiện khi có đủ cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu đã được đưa vào sản xuất và sản phẩm đầu ra đã thực tế được giao cho đối tác theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Công văn cũng đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong trường hợp có sự khác biệt về mã loại hình tờ khai hoặc chậm trễ trong việc xác nhận thông quan của tờ khai đối ứng giữa bên giao và bên nhận.
Phân tích tác động và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 5556/TCHQ-TXNK giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hoàn thuế tại các chi cục hải quan trên cả nước, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp. Để đảm bảo quyền lợi được hoàn thuế tối đa và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, quản lý kho bãi rõ ràng, minh bạch để chứng minh được chuỗi cung ứng từ khâu nhập khẩu nguyên liệu đến khâu sản xuất và xuất khẩu tại chỗ.
- Đảm bảo tính thống nhất về thông tin, số lượng, chủng loại hàng hóa giữa tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng của đối tác mua hàng.
- Chủ động thực hiện báo cáo quyết toán đúng thời hạn quy định để làm cơ sở cho việc hoàn thuế và phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan khi có yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5556/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn vướng mắc của Tập đoàn Phong Thái về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với các tờ khai nhập khẩu tại chỗ. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về thủ tục hải quan
Căn cứ Điều 24 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 quy định về hồ sơ hải quan;
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 quy định: Người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình;
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 giải thích khái niệm “Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam”;
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP ngày 31/5/2007 của Chính phủ giải thích khái niệm “Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam”;
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ hải quan khi làm thủ tục hải quan;
Căn cứ Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam thì thuộc trường hợp làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan theo quy định về hồ sơ hải quan tại Điều 24 Luật Hải quan; Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC; Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Cơ sở xác định tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam trong trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 2 Điều 3 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP. Doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại chỗ (người khai hải quan) phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam. Trường hợp có thông tin về việc tờ khai hải quan không hợp lệ, cơ quan hải quan phối hợp với các đơn vị có liên quan để kiểm tra, xác minh tính hợp lệ của tờ khai hải quan.
2. Về việc hoàn thuế các tờ khai nhập khẩu tại chỗ
2.1. Chính sách thuế
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định; khoản 1 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định hoàn thuế nhập khẩu đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm;
Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định sản phẩm nhập khẩu tại chỗ để gia công thì được miễn thuế nhập khẩu nếu người nhập khẩu tại chỗ đáp ứng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình khác thì người nhập khẩu tại chỗ kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của sản phẩm nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, kinh doanh, đã đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.
Như vậy, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP; Nghị định số 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 134/2016/NĐ-CP có quy định hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP đối với trường hợp sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai loại hình sản xuất, kinh doanh, đã nộp thuế nhập khẩu sau đó đã đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.
2.2. Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế
Căn cứ quy định tại Chương VIII Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 về thủ tục hoàn thuế;
Căn cứ khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP quy định về cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế, hồ sơ hoàn thuế, thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế.
Căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính quy định về trình tự, thủ tục hoàn thuế.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai loại hình sản xuất, kinh doanh, đã nộp thuế nhập khẩu sau đó đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, thì thuộc đối tượng hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP; hồ sơ, thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP; Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.
Đối chiếu các quy định nêu trên với trường hợp của Tập đoàn Phong Thái: Trường hợp các Công ty thuộc Tập đoàn Phong Thái đã đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ loại hình sản xuất, kinh doanh, đã nộp thuế nhập khẩu sau đó đưa hàng hóa nhập khẩu vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu, thực tế sản phẩm sản xuất đã xuất khẩu ra nước ngoài thì việc xử lý hoàn thuế thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP; Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. Hồ sơ hoàn thuế; tiếp nhập hồ sơ hoàn thuế; phân loại hồ sơ hoàn thuế; trình tự, thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; khoản 5, khoản 6 Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP; Điều 12 Thông tư số 06/2021/TT-BTC.
Tổng cục Hải quan có ý kiến như trên để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3541/TCHQ-TXNK năm 2017 hoàn thuế đối với tờ khai chuyển mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 6948/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế nhập sản xuất xuất khẩu đối với tờ khai trước ngày 01/9/2016 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4895/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế nhập khẩu tờ khai nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 310/TCHQ-TXNK năm 2025 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 800/TCHQ-TXNK năm 2025 hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 581/CHQ-NVTHQ năm 2025 hoàn thuế nhập khẩu do Cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7160/CHQ-NVTHQ năm 2025 trả lời Công văn 329/HQKV5-NVHQ về vướng mắc hoàn thuế nhập khẩu do Cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 329/HQKV5-NVHQ năm 2025 về vướng mắc hoàn thuế nhập khẩu do Chi cục Hải quan khu vực V ban hành
- 9Quyết định 2498/QĐ-BTC năm 2025 bổ sung Danh sách các cửa khẩu áp dụng tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 28923/CHQ-GSQL năm 2025 về địa điểm đăng ký tờ khai hải quan do Cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 90/2007/NĐ-CP về quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam
- 2Luật Hải quan 2014
- 3Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 6Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 7Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 8Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 3541/TCHQ-TXNK năm 2017 hoàn thuế đối với tờ khai chuyển mục đích sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 11Luật Quản lý thuế 2019
- 12Công văn 6948/TCHQ-TXNK năm 2018 về hoàn thuế nhập sản xuất xuất khẩu đối với tờ khai trước ngày 01/9/2016 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13Thông tư 06/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 4895/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế nhập khẩu tờ khai nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15Công văn 310/TCHQ-TXNK năm 2025 về hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Công văn 800/TCHQ-TXNK năm 2025 hoàn thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 17Công văn 581/CHQ-NVTHQ năm 2025 hoàn thuế nhập khẩu do Cục Hải quan ban hành
- 18Công văn 7160/CHQ-NVTHQ năm 2025 trả lời Công văn 329/HQKV5-NVHQ về vướng mắc hoàn thuế nhập khẩu do Cục Hải quan ban hành
- 19Công văn 329/HQKV5-NVHQ năm 2025 về vướng mắc hoàn thuế nhập khẩu do Chi cục Hải quan khu vực V ban hành
- 20Quyết định 2498/QĐ-BTC năm 2025 bổ sung Danh sách các cửa khẩu áp dụng tờ khai hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 21Công văn 28923/CHQ-GSQL năm 2025 về địa điểm đăng ký tờ khai hải quan do Cục Hải quan ban hành
Công văn 5556/TCHQ-TXNK năm 2024 hoàn thuế tờ khai nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5556/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/11/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Sơn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
