Tóm tắt Công văn 581/CHQ-NVTHQ năm 2025 về hoàn thuế nhập khẩu
Công văn 581/CHQ-NVTHQ năm 2025 do Cục Hải quan ban hành hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách, hồ sơ và thủ tục xử lý hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa của các doanh nghiệp. Văn bản nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng quy định pháp luật về thuế và hải quan, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện quyền lợi chính đáng theo quy định.
1. Căn cứ pháp lý áp dụng
Việc xử lý hoàn thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại Công văn 581/CHQ-NVTHQ được thực hiện dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật cốt lõi sau:
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13.
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Nghị định 134/2016/NĐ-CP và Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Các trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu
Công văn tổng hợp và làm rõ các trường hợp doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế nhập khẩu đã nộp, bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan.
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.
- Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu hoặc số lượng hàng hóa thực tế nhập khẩu ít hơn so với số lượng đã khai báo và nộp thuế.
- Hàng hóa nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát, tổn thất có lý do chính đáng và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm định, xác nhận trong quá trình giám sát hải quan.
3. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu
Để thực hiện thủ tục hoàn thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm các giấy tờ chính sau:
- Văn bản đề nghị hoàn thuế: Mẫu văn bản đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Tờ khai hải quan: Bản chụp/bản điện tử tờ khai hải quan nhập khẩu và tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan.
- Chứng từ thanh toán: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định pháp luật.
- Hợp đồng và hóa đơn: Hợp đồng mua bán, hợp đồng gia công hoặc hợp đồng cung ứng hàng hóa; hóa đơn thương mại liên quan.
- Báo cáo định mức: Báo cáo tính thuế, bảng kê định mức thực tế sản xuất (đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu).
4. Quy trình và trách nhiệm của các bên
Công văn nhấn mạnh nguyên tắc phân loại hồ sơ và trách nhiệm của người nộp thuế cũng như cơ quan Hải quan:
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Tự kê khai, tính toán số tiền thuế được hoàn chính xác, trung thực; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ, hồ sơ đã nộp.
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Hồ sơ hoàn thuế được phân loại thành "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật và tiêu chí quản lý rủi ro đối với doanh nghiệp.
- Trách nhiệm của cơ quan Hải quan: Tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; tiến hành kiểm tra thực tế nếu thuộc diện kiểm tra trước; ban hành quyết định hoàn thuế hoặc thông báo không đủ điều kiện hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 581/CHQ-NVTHQ | Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hà Nội Seowonintech.
(Khu Công nghiệp Yên Phong, xã Long Châu, huyện Yên Phong, Bắc Ninh)
Trả lời công văn số 01/TCHQ/2024 ngày 13/01/2025 của Công ty TNHH Hà Nội Seowonintech (Công ty) về việc hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và xuất khẩu sản phẩm, Cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc khai bổ sung tờ khai hải quan
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp khai bổ sung sau khi hàng hóa đã được thông quan: “Trừ nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thực vật, an toàn thực phẩm, người khai hải quan thực hiện khai bổ sung sau thông quan trong các trường hợp sau:
b.1) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;
b.2) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật ”.
Căn cứ mục 4.2 Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC quy định “Phần ghi chú” thuộc chỉ tiêu thông tin Tờ khai bổ sung sau thông quan trên Hệ thống.
2. Về việc hoàn thuế
Căn cứ khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm được hoàn thuế bao gồm:
“a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;
c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây”.
Căn cứ Mẫu số 10 - Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư đề nghị hoàn thuế nhập khẩu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 của Chính phủ quy định người nộp thuế phải khai báo đầy đủ thông tin về tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
Đề nghị Công ty TNHH Hà Nội Seowonintech nghiên cứu quy định nêu trên, thực tế hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại doanh nghiệp và liên hệ với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể. Trường hợp vướng mắc, đề nghị Công ty cung cấp thông tin, hồ sơ cụ thể để cơ quan hải quan có cơ sở xem xét, trả lời.
Cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH Hà Nội Seowonintech được biết./
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 581/CHQ-NVTHQ năm 2025 hoàn thuế nhập khẩu do Cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 581/CHQ-NVTHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/03/2025
- Nơi ban hành: Cục Hải quan
- Người ký: Mai Thị Vân Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
