Giới thiệu về Công văn 5553/TCT-DNL năm 2017
Công văn 5553/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đơn vị có mô hình hoạt động đặc thù, đặc biệt là các doanh nghiệp, tập đoàn có các đơn vị thành viên, chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng hoặc các ngành nghề tương tự.
- Nguyên tắc khai thuế giá trị gia tăng đối với đơn vị phụ thuộc
Văn bản hướng dẫn rõ ràng về nghĩa vụ và địa điểm nộp hồ sơ khai thuế GTGT của các đơn vị hạch toán phụ thuộc:
- Các đơn vị sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính phải thực hiện khai thuế GTGT tại nơi có cơ sở sản xuất.
- Trường hợp đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của tập đoàn hoặc tổng công ty, sau đó phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ quy định.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước giữa địa phương nơi có trụ sở chính và địa phương nơi phát sinh hoạt động sản xuất thực tế.
- Hướng dẫn khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ nhằm tránh trùng lặp hoặc bỏ sót:
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định hoặc phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc được kê khai, khấu trừ tại đơn vị phụ thuộc nếu đơn vị đó trực tiếp kê khai thuế.
- Trường hợp hóa đơn đầu vào mang tên trụ sở chính nhưng hàng hóa, dịch vụ được điều chuyển, sử dụng tại đơn vị phụ thuộc thì trụ sở chính thực hiện kê khai khấu trừ hoặc phân bổ thuế GTGT đầu vào tương ứng cho đơn vị phụ thuộc theo đúng quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hóa đơn hợp pháp là điều kiện tiên quyết để được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Phương pháp phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp
Đối với các cơ sở sản xuất thủy điện, nhiệt điện hoặc các cơ sở sản xuất phụ thuộc khác:
- Số thuế GTGT phải nộp tại địa phương nơi có nhà máy sản xuất được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu phát sinh hoặc theo chi phí sản xuất thực tế của nhà máy, tùy thuộc vào hướng dẫn cụ thể cho từng loại hình doanh nghiệp.
- Trụ sở chính có trách nhiệm lập bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương và nộp tiền thuế vào kho bạc nhà nước của các tỉnh, thành phố tương ứng.
- Quy trình này giúp các địa phương có nhà máy, cơ sở sản xuất chủ động giám sát và quản lý được nguồn thu thuế phát sinh trên địa bàn.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò giám sát và phối hợp giữa các bên:
- Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu kê khai, phân bổ thuế GTGT giữa trụ sở chính và các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc.
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện kê khai, nộp thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5553/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông
(Địa chỉ: số 57 Huỳnh Thúc Kháng, Q. Đống Đa, tp Hà Nội)
Trả lời công văn số 6528/VNPT VNP-KTTC ngày 6/11/2017 của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông về đề xuất hướng dẫn phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua tập trung và sử dụng chung cho hệ thống kinh doanh viễn thông. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định về nơi nộp thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 35/2011/TT-BTC ngày 15/3/2011 của Bộ Tài chính về phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông của cơ sở kinh doanh;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 14 và Khoản 16 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính ;
Căn cứ vào quy định nêu trên và thực tế mô hình tổ chức hoạt động của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông, Tổng cục Thuế hướng dẫn việc khai thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua để dùng chung cho hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông của toàn Tổng công ty như sau:
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua để dùng chung cho hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông của toàn Tổng công ty phát sinh tại trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc được tổng hợp phân bổ cho trụ sở chính, các đơn vị hạch toán phụ thuộc kinh doanh dịch vụ để khai, khấu trừ, xác định nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trong đó:
- Thuế GTGT đầu vào của dịch vụ nội dung mua để dùng chung cho hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông của toàn Tổng Công ty phân bổ cho các đơn vị được xác định bằng (=) tổng số thuế GTGT đầu vào dịch vụ nội dung đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT nhân (x) tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu dịch vụ nội dung trên mạng di động (chưa có thuế GTGT) năm trước liền kề tại từng đơn vị so với tổng doanh thu dịch vụ nội dung trên mạng di động (chưa có thuê GTGT) năm trước liền kề của trụ sở chính và các đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân bổ thuế GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ khác (không bao gồm dịch vụ nội dung) mua để dùng chung cho hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông của toàn Tổng Công ty phân bổ cho các đơn vị được xác định bằng (=) tổng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng chung đủ điều kiện được khấu trừ thuế GTGT nhân (x) tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu (chưa có thuế GTGT) năm trước liền kề tại từng đơn vị so với tổng doanh thu (chưa có thuế GTGT) năm trước liền kề của trụ sở chính và các đơn vị hạch toán phụ thuộc được phân bổ thuế GTGT.
Tổng công ty Dịch vụ viễn thông chịu trách nhiệm về tính pháp lý đối với hóa đơn GTGT hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ phân bổ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu phân bổ cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc kinh doanh dịch vụ để khai, khấu trừ.
Tổng cục Thuế trả lời để và Tổng công ty Dịch vụ viễn thông được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 92/TCT-KK năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 94/TCT-KK năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5675/TCT-CS năm 2017 về khai bổ sung khấu trừ thuế hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5079/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn khấu trừ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 35/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 92/TCT-KK năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 94/TCT-KK năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5675/TCT-CS năm 2017 về khai bổ sung khấu trừ thuế hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5079/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn khấu trừ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5553/TCT-DNL năm 2017 về hướng dẫn khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5553/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
