Tóm tắt Công văn 5079/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn khấu trừ thuế
Công văn 5079/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định liên quan đến việc khấu trừ thuế, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh của các tập đoàn, tổng công ty lớn thuộc diện quản lý của Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn (DNL). Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa bị tổn thất.
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.
- Đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc, việc phân bổ và khấu trừ thuế phải tuân thủ đúng quy định về phân cấp quản lý tài chính và khai thuế tập trung tại trụ sở chính hoặc khai riêng tại địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc.
- Hướng dẫn khai thuế và khấu trừ thuế đối với đơn vị phụ thuộc
- Trường hợp đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng, có phát sinh doanh thu và sử dụng hóa đơn riêng thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế và khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.
- Trường hợp đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu hoặc hoạt động theo mô hình quản lý tập trung, trụ sở chính thực hiện khai thuế GTGT tập trung thì thuế GTGT đầu vào phát sinh tại đơn vị phụ thuộc được tổng hợp và khấu trừ tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Việc luân chuyển chứng từ, hóa đơn giữa trụ sở chính và đơn vị phụ thuộc phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác và có sự đối chiếu rõ ràng để tránh việc kê khai trùng lặp hoặc bỏ sót doanh thu, chi phí.
- Xử lý các vướng mắc về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
- Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán) và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp có sự bù trừ công nợ giữa các bên hoặc thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, doanh nghiệp phải có văn bản thỏa thuận, hợp đồng kinh tế rõ ràng và chứng từ đối chiếu công nợ hợp pháp để làm căn cứ khấu trừ thuế.
- Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ khai thuế, chứng từ khấu trừ thuế GTGT đã nộp.
- Cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính và nơi có đơn vị phụ thuộc có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc kiểm tra, đối chiếu thông tin hóa đơn, chứng từ nhằm ngăn chặn hành vi gian lận thuế, hoàn thuế sai quy định.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng các quy trình thủ tục về khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại Công văn này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5079/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty cổ phần bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh.
(Địa chỉ: 54 Phan Đăng Lưu - Phường Trường Thi - TP Vinh - Tỉnh Nghệ An)
Trả lời văn bản số 157/2020/CV-BSGNT ngày 16/9/2020 của Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Nghệ Tĩnh (Công ty) về việc đề nghị hướng dẫn khấu trừ thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ pháp lý.
1.1. Quy định về thuế GTGT
- Tại khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.”
- Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.”
1.2. Quy định về thuế TNCN
- Tại khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi Điều 10 của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
"Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh
…
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”
- Tại Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về các khoản thu nhập chịu thuế.
- Tại điểm 4 Phụ lục 01 - Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1%.
1.3. Quy định về trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay
- Tại điểm đ Khoản 5 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định như sau:
“đ) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.”
2. Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì:
- Trường hợp Công ty cổ phần bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho đại lý cá nhân là đối tượng không thực hiện điều chỉnh thuế GTGT theo hóa đơn do công ty cung cấp đối với khoản chiết khấu thương mại này thì đại lý cá nhân ủy quyền cho Công ty cổ phần bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh khai thuế thay và nộp thuế thay cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp Hợp đồng đại lý phân phối bia hơi, bia tươi VIDA được ký giữa Công ty cổ phần bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh (bên A) và cá nhân kinh doanh (bên B) với giá bên A bán cho bên B là giá đã bao gồm chi phí vận chuyển, thuế GTGT (không bao gồm vỏ bốc, keg), Công ty cổ phần bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh (bên A) thực hiện hỗ trợ vận chuyển cho bên B bằng tiền nếu bên B tự vận chuyển bia từ kho của bên A với giá bán không thay đổi thì việc khấu trừ thuế TNCN của cá nhân kinh doanh là đại lý bán hàng được thực hiện như sau:
Cá nhân kinh doanh là đại lý bán hàng hóa được nhận khoản hỗ trợ vận chuyển bằng tiền hoặc không bằng tiền từ Công ty cổ phần bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh thì không phải kê khai nộp thuế GTGT nhưng phải thực hiện kê khai nộp thuế TNCN 1% trên tổng số tiền hỗ trợ vận chuyển nhận được.
Cá nhân kinh doanh ủy quyền cho Công ty cổ phần bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh thực hiện khai thuế, nộp thuế đối với khoản tiền hỗ trợ vận chuyển nêu trên theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần bia Sài Gòn Nghệ Tĩnh được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4091/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế về hóa đơn và khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5136/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hóa đơn bị bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5553/TCT-DNL năm 2017 về hướng dẫn khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4091/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn chính sách thuế về hóa đơn và khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5136/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hóa đơn bị bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5553/TCT-DNL năm 2017 về hướng dẫn khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
Công văn 5079/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn khấu trừ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5079/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/11/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Bằng Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
