Giới thiệu về Công văn 5675/TCT-CS năm 2017
Công văn 5675/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và người nộp thuế. Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), điều kiện khấu trừ và thủ tục hoàn thuế GTGT khi có sự thay đổi, điều chỉnh số liệu từ phía doanh nghiệp.
Nguyên tắc khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng
Văn bản làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để người nộp thuế thực hiện quyền khai bổ sung khi phát hiện sai sót trong hồ sơ khai thuế đã nộp:
- Người nộp thuế được phép khai bổ sung hồ sơ khai thuế nếu phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót, nhầm lẫn trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Trường hợp cơ quan thuế đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở, người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với các kỳ tính thuế đã thanh tra, kiểm tra nhưng phải thực hiện theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính và quản lý thuế hiện hành.
Xử lý số thuế GTGT khấu trừ và hoàn thuế sau khi khai bổ sung
Công văn hướng dẫn chi tiết phương án xử lý số liệu chênh lệch phát sinh do khai bổ sung, cụ thể như sau:
- Trường hợp khai bổ sung làm tăng số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết chuyển kỳ sau: Người nộp thuế không được tự ý điều chỉnh tăng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của kỳ phát hiện sai sót. Thay vào đó, số thuế chênh lệch tăng này phải được kê khai vào chỉ tiêu điều chỉnh tăng thuế GTGT đầu vào của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.
- Trường hợp khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT được khấu trừ hoặc tăng số thuế GTGT phải nộp: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền chậm nộp phát sinh vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định để tránh các chế tài xử phạt hành chính sâu hơn.
- Ảnh hưởng đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT: Đối với các hồ sơ đề nghị hoàn thuế, nếu việc khai bổ sung làm thay đổi số thuế đề nghị hoàn, người nộp thuế phải thực hiện điều chỉnh tương ứng trên tờ khai và hồ sơ đề nghị hoàn thuế. Cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu bổ sung để quyết định việc hoàn thuế theo đúng đối tượng và điều kiện pháp luật quy định.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi trục lợi chính sách thuế, văn bản nhấn mạnh:
- Người nộp thuế: Phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các số liệu khai bổ sung, điều chỉnh. Mọi hành vi cố ý khai sai lệch nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước sẽ bị xử lý nghiêm khắc.
- Cơ quan thuế: Có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế thực hiện đúng quy trình kê khai bổ sung. Đồng thời, cơ quan thuế cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các trường hợp khai bổ sung có dấu hiệu rủi ro cao, đặc biệt là các hồ sơ khai bổ sung tăng số thuế được hoàn hoặc giảm số thuế phải nộp sát thời điểm công bố quyết định thanh tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5675/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4056/CT-KKKT ngày 6/10/2017 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về khai bổ sung khấu trừ thuế hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, quy định:
“c) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hóa không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung.
Trường hợp đã quá hạn thanh toán chậm trả theo quy định trong hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ sở kinh doanh không thực hiện điều chỉnh giảm theo quy định nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở, cơ sở kinh doanh có đầy đủ chứng từ chứng minh đã thanh toán qua ngân hàng thì nếu việc không điều chỉnh giảm không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, nếu việc không điều chỉnh giảm dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Trường hợp cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở và có quyết định xử lý không chấp nhận cho khấu trừ thuế đối với các hóa đơn GTGT không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, sau khi có quyết định xử lý của cơ quan thuế cơ sở kinh doanh mới có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì:
- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT.
- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã không điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ tháng có Quyết định xử lý của cơ quan thuế.”
Tại Điều 10, Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Tại điểm c khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính quy định về việc thanh toán hàng hóa trả chậm như sau:
“c) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”
Tại điểm c khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính quy định về việc thanh toán hàng hóa trả chậm như sau:
“c) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”
Tại công văn nêu trên, Cục Thuế chưa nêu rõ trường hợp Công ty TNHH một thành viên PCT Việt Nam sau khi chấp hành nộp đủ theo Quyết định xử lý thu hồi tiền hoàn thuế GTGT của cơ quan Thuế đến nay đã thực hiện thanh toán hay chưa? hình thức thanh toán là gì?...Cục Thuế cũng không có kiến nghị cụ thể và nêu ý kiến đề xuất xử lý về vấn đề nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế căn cứ chế độ quy định và tình hình thực tế để giải quyết theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế tỉnh Trà Vinh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4348/TCT-KK năm 2016 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 626/TCT-KK năm 2017 kê khai, khấu trừ, hoàn thuế đối với hóa đơn giá trị gia tăng kê khai chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3030/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5778/TCT-KK năm 2017 về khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5791/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5810/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5553/TCT-DNL năm 2017 về hướng dẫn khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 642/TCT-KK năm 2018 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4348/TCT-KK năm 2016 về kê khai khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 626/TCT-KK năm 2017 kê khai, khấu trừ, hoàn thuế đối với hóa đơn giá trị gia tăng kê khai chậm do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3030/TCT-CS năm 2017 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5778/TCT-KK năm 2017 về khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5791/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5810/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5553/TCT-DNL năm 2017 về hướng dẫn khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 642/TCT-KK năm 2018 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5675/TCT-CS năm 2017 về khai bổ sung khấu trừ thuế hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5675/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
