Tóm tắt Công văn 54080/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế đối với hóa đơn hàng mẫu để quảng cáo
Công văn 54080/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và quy định lập hóa đơn đối với hàng hóa xuất dùng làm hàng mẫu, quảng cáo. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và thủ tục hóa đơn khi triển khai các chương trình xúc tiến thương mại.
1. Quy định về lập hóa đơn đối với hàng mẫu, hàng quảng cáo
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật liên quan về hóa đơn, khi xuất hàng hóa để làm hàng mẫu, quảng cáo, doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn theo quy định:
- Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đối với toàn bộ số lượng hàng hóa xuất dùng làm mẫu, quảng cáo.
- Trên hóa đơn phải ghi rõ tên, chủng loại hàng hóa, số lượng và các chỉ tiêu liên quan.
- Dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo (đối với trường hợp hàng mẫu không thu tiền tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thương mại).
- Hóa đơn phải thể hiện rõ nội dung: "Hàng xuất dùng làm hàng mẫu, quảng cáo không thu tiền".
2. Xác định giá tính thuế GTGT đối với hàng mẫu, hàng quảng cáo
Chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo, làm hàng mẫu được xác định cụ thể như sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hóa xuất dưới dạng hàng mẫu, quảng cáo phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về thương mại (đã đăng ký hoặc thông báo với Sở Công thương) thì giá tính thuế GTGT được xác định bằng không (0).
- Trường hợp hàng hóa xuất làm hàng mẫu, quảng cáo nhưng không thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về xúc tiến thương mại thì doanh nghiệp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ hoặc chuyển cho, tặng thông thường (phải tính thuế GTGT theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh).
3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Để được ghi nhận chi phí hợp lý và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng mẫu, quảng cáo, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh việc xuất hàng mẫu, hàng quảng cáo (hóa đơn đầu ra, phiếu xuất kho, quyết định phê duyệt chương trình hàng mẫu).
- Chương trình xuất hàng mẫu, quảng cáo phải được thực hiện đúng theo quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn thi hành (có văn bản xác nhận hoặc thông báo gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nếu thuộc trường hợp bắt buộc).
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dùng làm hàng mẫu, quảng cáo phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên).
- Chi phí sản xuất, giá vốn của hàng hóa xuất làm hàng mẫu, quảng cáo đúng quy định được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
4. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa hàng mẫu không thu tiền phục vụ quảng cáo với các hình thức biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ để áp dụng đúng chính sách thuế. Việc không đăng ký chương trình xúc tiến thương mại với cơ quan có thẩm quyền đối với các hình thức bắt buộc có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế GTGT và không được chấp nhận chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54080/CT-HTr | Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 701/PC-TCT ngày 02/07/2015 của Tổng cục Thuế chuyển công văn hỏi của Độc giả Nguyễn Thị Quế do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến, về việc giải đáp vướng mắc về hóa đơn hàng mẫu để quảng cáo. Về nội dung vướng mắc này, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
+ Tại Khoản 9 Điều 3 sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính như sau :
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại Khoản 5 Điều 7 hướng dẫn về giá tính thuế như sau:
“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.”
+ Tại Khoản 5 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế:
+ Tại Khoản 2 Điều 3 sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:
“4. Giá tính thuế đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ.
Hàng hóa luân chuyển nội hộ như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải tính, nộp thuế GTGT,
Ví dụ 24: Đơn vị A là doanh nghiệp sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt lắp vào các phân xưởng sản xuất để phục vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị thì đơn vị A không phải tính nộp thuế GTGT đối với hoạt động xuất 50 sản phẩm quạt điện này.
Ví dụ 27: Công ty Y là doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trên thị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai để phục vụ trong các cuộc họp công ty thì Công ty Y không phải kê khai, tính thuế GTGT.
Ví dụ 28: Công ty Y là doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa có thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trên thị trường là 4.000 đồng. Công ty Y xuất ra 300 chai nước đóng chai với mục đích không phục vụ sản xuất kinh doanh thì Công ty Y phải kê khai, tính thuế GTGT đối với 300 chai nước xuất dùng không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nêu trên với giá tính thuế là 4.000 x 300 = 1.200.000 đồng...”
+ Tại Khoản 2 Điều 6 sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...”
Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định:
+ Tại Khoản 1 Điều 3 Chương II quy định tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định như sau:
“Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là tài sản cố định:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên...
Đối với vườn cây lâu năm thì từng mảnh vườn cây, hoặc cây thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình”
+ Tại Phụ lục I quy định khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố định.
Căn cứ các quy định nêu trên:
- Về việc công ty của độc giả có xuất quần áo bảo hộ lao động cho công nhân viên:
+ Trường hợp xuất quần áo trả thay lương cho người lao động thì công ty phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa cho khách hàng.
+ Trường hợp công ty thực hiện gia công quần áo bảo hộ lao động và xuất quần áo cho người lao động sử dụng phục vụ hoạt động kinh doanh thì công ty không phải tính, nộp thuế GTGT nhưng vẫn phải xuất hóa đơn, trên hóa đơn, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
- Về việc xuất hàng mẫu để quảng cáo:
+ Đối với sản phẩm dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì công ty phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và giá tính thuế được xác định bằng không (0).
+ Trường hợp hàng hóa dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.
+ Công ty được trừ giá trị hàng mẫu để quảng cáo vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu thỏa mãn quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính.
- Vườn cây quanh khung viên công ty được coi là tài sản cố định hữu hình nếu thỏa mãn điều kiện tại Khoản 1 Điều 3 Chương II Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013. về thời gian trích khấu hao, đề nghị công ty thực hiện theo phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính biết và hướng dẫn độc giả thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 2312/QĐ-UBND năm 2008 điều chỉnh Quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D thực hiện theo cơ chế một cửa tại Ban Quản lý Khu Công nghiệp tỉnh Bình Thuận
- 2Công văn 6557/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn đối với hàng mẫu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4390/CT-TTHT năm 2015 về lập hoá đơn đối với hàng hoá khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 54159/CT-TTHT năm 2018 về hàng mẫu cung cấp cho khách hàng dùng thử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Quyết định 2312/QĐ-UBND năm 2008 điều chỉnh Quy trình cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D thực hiện theo cơ chế một cửa tại Ban Quản lý Khu Công nghiệp tỉnh Bình Thuận
- 2Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 6557/CT-TTHT năm 2014 về lập hoá đơn đối với hàng mẫu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4390/CT-TTHT năm 2015 về lập hoá đơn đối với hàng hoá khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 54159/CT-TTHT năm 2018 về hàng mẫu cung cấp cho khách hàng dùng thử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 54080/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với hóa đơn hàng mẫu để quảng cáo do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 54080/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/08/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
