Tóm tắt Công văn 53913/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Công văn 53913/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), xác định đối tượng chịu thuế và các trường hợp ưu đãi hoặc miễn kê khai thuế. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
1. Nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Văn bản nhấn mạnh các căn cứ pháp lý để xác định một hoạt động dịch vụ hoặc hàng hóa có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay không:
- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng không chịu thuế theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Doanh nghiệp cần căn cứ vào nơi tiêu dùng và bản chất của dịch vụ để xác định nghĩa vụ thuế GTGT tương ứng, đảm bảo việc xuất hóa đơn đúng thuế suất quy định.
2. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Công văn làm rõ một số trường hợp đặc thù phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp không thuộc diện phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình kế toán:
- Các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác. Khi nhận các khoản tiền này, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định mà không phải lập hóa đơn GTGT.
- Các dịch vụ được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng điều kiện là dịch vụ xuất khẩu (áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện về hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
3. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Để đảm bảo việc hạch toán và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đúng quy định pháp luật, văn bản lưu ý các điều kiện bắt buộc sau:
- Phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của Bộ Tài chính.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa hóa bị tổn thất.
4. Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các hợp đồng kinh tế, đặc biệt là các hợp đồng dịch vụ có yếu tố nước ngoài hoặc liên quan đến các khu phi thuế quan để xác định đúng thuế suất GTGT áp dụng.
- Thực hiện lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị lớn nhằm bảo đảm điều kiện khấu trừ thuế đầu vào khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Lưu ý: Nội dung hướng dẫn tại Công văn 53913/CT-TTHT dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm ban hành. Doanh nghiệp cần đối chiếu với các quy định hiện hành để áp dụng một cách chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53913/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty CP Tập đoàn Tân Long
(Địa chỉ: Tầng 14, toà nhà Diamond Flower, lô đất C1, đường Lê Văn Lương, P.Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội.
MST: 0100978593)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 165.16/CV-TL ngày 02/08/2016 của Công ty CP Tập đoàn Tân Long (sau đây gọi tắt là đơn vị), hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định.
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“2.Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:
“3a. Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;
Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;”
Căn cứ quy định trên, trường hợp của Công ty nhập khẩu mặt hàng ngô hạt hoặc mua từ các nhà nhập khẩu để bán cho hộ cá nhân kinh doanh, các cá nhân sử dụng trực tiếp làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi quy định tại Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Cục thuế thành phố Hà Nội trả lời để Công ty CP Tập đoàn Tân Long được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 28236/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 39321/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 45687/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 24401/CT-TTHT năm 2017 đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 13957/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 50/2014/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 08/2010/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 28236/CT-HTr năm 2016 về trả lời chính sách thuế đối với đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 39321/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 45687/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế quy định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 24401/CT-TTHT năm 2017 đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 13957/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 53913/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 53913/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/08/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
