Tóm tắt Công văn 24401/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm máy tính
Công văn 24401/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực phần mềm máy tính. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng đối tượng chịu thuế và áp dụng chính sách ưu đãi thuế GTGT theo quy định pháp luật.
Phạm vi xác định phần mềm máy tính theo quy định pháp luật
Căn cứ vào các quy định pháp lý hiện hành, phạm vi của phần mềm máy tính được xác định một cách đồng bộ và toàn diện bao gồm hai nhóm cốt lõi:
- Sản phẩm phần mềm: Là các chương trình phần mềm, tài liệu mô tả phần mềm, dữ liệu đi kèm được sản xuất và chuyển giao cho khách hàng dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm thực hiện các chức năng cụ thể trên máy tính hoặc thiết bị điện tử.
- Dịch vụ phần mềm: Là các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc thiết kế, cài đặt, bảo trì, nâng cấp, thử nghiệm, bảo mật và vận hành phần mềm máy tính theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
Chính sách thuế giá trị gia tăng áp dụng
Việc phân loại rõ ràng sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm là cơ sở pháp lý để áp dụng chính sách thuế GTGT tương ứng:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Hướng dẫn tại công văn này khẳng định lại việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các hoạt động đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn kỹ thuật của phần mềm máy tính.
- Điều kiện áp dụng: Để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT, các sản phẩm và dịch vụ phần mềm của doanh nghiệp phải được thực hiện đúng theo quy trình, quy định của pháp luật về công nghệ thông tin và có đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, chứng từ chứng minh bản chất dịch vụ.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế:
- Cần phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ phần mềm (không chịu thuế GTGT) và các dịch vụ công nghệ thông tin thông thường khác (có thể chịu thuế suất GTGT theo quy định chung) để xuất hóa đơn và kê khai thuế chính xác.
- Việc xác định sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm phải dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành về công nghệ thông tin do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24401/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 336/PC-TCT ngày 17/4/2017 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Cao Thị Thu Ngân ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.
+ Tại khoản 21 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 9 quy định thuế suất thuế GTGT 0%.
+ Tại Điều 10 quy định thuế suất thuế GTGT 5%.
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất thuế GTGT 10%.
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này…”
- Căn cứ khoản 1, khoản 10 Điều 3 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin, quy định khái niệm sản phẩm phần mềm.
1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.
…
10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt khai thác sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”
+ Tại khoản 3 Điều 9 quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm:
“Điều 9. Hoạt động công nghiệp phần mềm
3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác.”
- Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTTT ngày 08/4/2015 của Bộ Thông tin & Truyền thông ban hành về danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử.
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty của Độc giả có hoạt động sản xuất và gia công phần mềm cho khách hàng thuộc danh mục sản phẩm phần mềm được quy định tại Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/4/2014 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên. Dịch vụ đào tạo khách hàng sử dụng phần mềm của Công ty Độc giả không thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định nêu trên, mức thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%.
Trường hợp trong quá trình thực hiện còn vướng mắc, đề nghị Công ty của Độc giả liên hệ với cơ quan quản lý thuế trực tiếp để được hướng dẫn chi tiết.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 57815/CT-HTr năm 2015 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 53913/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 24617/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 13957/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 70588/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2Luật Chuyển giao công nghệ 2006
- 3Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 4Thông tư 09/2013/TT-BTTTT về Danh mục sản phẩm phần mềm và cứng, điện tử do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 57815/CT-HTr năm 2015 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 53913/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 24617/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 13957/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 70588/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 24401/CT-TTHT năm 2017 đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 24401/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
