Tóm tắt Công văn 70588/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Công văn 70588/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất. Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Thông tin chung về văn bản pháp lý
- Tên văn bản: Công văn 70588/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn phân định đối tượng chịu thuế GTGT và đối tượng không chịu thuế GTGT trong hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất và chuyển nhượng dự án đầu tư có gắn liền với đất.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi
- Quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư số 219/2013/TT-BTC), hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp doanh nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuần túy từ các tổ chức, cá nhân khác (không kèm theo cơ sở hạ tầng, nhà cửa hay vật kiến trúc trên đất) thì hoạt động chuyển nhượng này hoàn toàn không thuộc diện chịu thuế GTGT.
- Quy định về đối tượng chịu thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
- Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất có gắn liền với cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhà ở hoặc các công trình xây dựng trên đất, doanh nghiệp phải thực hiện phân tách giá trị để tính thuế.
- Chỉ có phần giá trị quyền sử dụng đất được trừ theo quy định pháp luật là không chịu thuế GTGT.
- Phần giá trị cơ sở hạ tầng, nhà ở, công trình kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đất chuyển nhượng bắt buộc phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT một cách chính xác theo đúng hướng dẫn tại Nghị định số 209/2013/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ và kê khai thuế
- Khi thực hiện hoạt động chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo đúng thời điểm và quy định pháp luật.
- Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, giá trị quyền sử dụng đất được giảm trừ vào doanh thu tính thuế, thuế suất và số thuế GTGT phải nộp đối với phần tài sản, hạ tầng chịu thuế.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng chuyển nhượng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu có) và các tài liệu liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 70588/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và đầu tư dự án, có sự phân định rõ ràng giữa phần doanh thu chịu thuế và không chịu thuế GTGT. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn này giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý về thuế, không bị phạt chậm nộp hoặc truy thu thuế do xác định sai đối tượng chịu thuế khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng đất đai và dự án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70588/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần LOGISTICS Hàng Không
Địa chỉ: tầng 4 Kho hàng hóa ALS cảng hàng không quốc tế Nội bài xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội
MST 0102355611
Trả lời công văn số 57/CV-ALS ngày 28/9/2017 của Công ty cổ phần LOGISTICS Hàng Không (gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng không chịu thuế.
“13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.
…
Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế. Trường hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Ví dụ 7: Trung tâm đào tạo X được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo để cấp chứng chỉ hành nghề về đại lý bảo hiểm. Trung tâm đào tạo X giao nhiệm vụ đào tạo cho đơn vị Y thực hiện, Trung tâm đào tạo X tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề đại lý bảo hiểm thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ của Trung tâm đào tạo X thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.”
Căn cứ quy định trên, hoạt động đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không ...đã được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo cho Công ty, dịch vụ đào tạo trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 13 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với phòng Kiểm tra thuế số 4 - Cục Thuế TP Hà Nội để được giải đáp.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 24401/CT-TTHT năm 2017 đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 24617/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 47761/CT-TTHT năm 2017 đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 66400/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 68571/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 9161/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 72988/CT-TTHT năm 2017 về thay thế công văn 74109/CT-TTHT hướng dẫn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 74282/CT-TTHT năm 2018 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 24401/CT-TTHT năm 2017 đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 24617/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 47761/CT-TTHT năm 2017 đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 66400/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 68571/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 9161/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 72988/CT-TTHT năm 2017 về thay thế công văn 74109/CT-TTHT hướng dẫn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 74282/CT-TTHT năm 2018 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 70588/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 70588/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
