Tổng quan về Công văn 5349/TCT-CS năm 2015
Công văn 5349/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế đối với các hợp đồng cung cấp dịch vụ du lịch. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp lữ hành trong việc xác định doanh thu tính thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành quốc tế và nội địa.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ du lịch lữ hành
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành theo quy định pháp luật hiện hành:
- Giá tính thuế đối với du lịch trọn gói: Đối với hợp đồng dịch vụ du lịch lữ hành trọn gói (bao gồm cả chi phí ăn, ở, đi lại, tham quan), giá tính thuế GTGT được xác định là giá trọn gói thu từ khách hàng trừ đi các khoản chi phí thực tế phát sinh ngoài Việt Nam (nếu có) như vé máy bay quốc tế, chi phí ăn, nghỉ, tham quan tại nước ngoài và các khoản chi phí không chịu thuế GTGT khác nếu có chứng từ hợp pháp.
- Xác định doanh thu đối với dịch vụ đưa khách nước ngoài vào Việt Nam (Inbound): Trường hợp doanh nghiệp lữ hành Việt Nam ký hợp đồng đưa khách nước ngoài vào du lịch Việt Nam theo hình thức trọn gói, giá tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhận được từ phía nước ngoài trừ đi các chi phí mua ngoài phục vụ đoàn khách tại Việt Nam (như tiền ăn, tiền phòng khách sạn, vé máy bay nội địa, phương tiện vận chuyển, vé tham quan) có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Thuế suất áp dụng: Hoạt động dịch vụ du lịch lữ hành thông thường áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%. Đối với các dịch vụ cung cấp trực tiếp ngoài Việt Nam hoặc dịch vụ vận chuyển quốc tế khứ hồi đáp ứng đủ điều kiện thì được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi tương ứng theo quy định pháp luật về thuế GTGT.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và chi phí được trừ
Về thuế TNDN, Công văn làm rõ nguyên tắc ghi nhận doanh thu và xác định các khoản chi phí hợp lý khi tính thuế đối với doanh nghiệp lữ hành:
- Ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ tiền bán dịch vụ lữ hành, tiền hoa hồng và các khoản thu dịch vụ khác mà doanh nghiệp được hưởng, chưa trừ bất kỳ khoản chi phí nào. Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn tài chính theo quy định.
- Điều kiện khấu trừ chi phí hợp lý: Các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp dịch vụ du lịch lữ hành được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện: có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Xử lý chi phí phát sinh tại nước ngoài: Đối với các khoản chi phí phát sinh tại nước ngoài phục vụ cho đoàn khách du lịch (như thuê xe, khách sạn, ăn uống tại nước ngoài), doanh nghiệp phải có hợp đồng ký với đối tác nước ngoài, danh sách khách hàng, hóa đơn hoặc chứng từ thanh toán phù hợp với luật pháp nước sở tại và được dịch ra tiếng Việt theo quy định của pháp luật về thuế.
Quy định về lập hóa đơn và chứng từ đối với hợp đồng du lịch
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật về thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn việc lập hóa đơn đối với dịch vụ du lịch lữ hành như sau:
- Nguyên tắc lập hóa đơn: Doanh nghiệp lữ hành khi cung cấp dịch vụ du lịch cho khách hàng phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Trên hóa đơn phải ghi rõ giá dịch vụ trọn gói hoặc các khoản thu hộ, chi hộ (nếu có).
- Trường hợp tách biệt doanh thu chịu thuế và không chịu thuế: Nếu trên hóa đơn thể hiện rõ các khoản chi phí không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chi phí phát sinh tại nước ngoài được giảm trừ, doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ chứng từ gốc kèm theo hóa đơn để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp lữ hành
Công văn 5349/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch lữ hành:
- Tạo sự thống nhất trong áp dụng pháp luật: Giúp các doanh nghiệp lữ hành và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp tính thuế GTGT đối với loại hình du lịch trọn gói, tránh việc áp thuế trùng lặp lên các khoản chi phí mua ngoài đã chịu thuế GTGT ở khâu trước.
- Minh bạch hóa nghĩa vụ thuế: Hướng dẫn rõ ràng về hồ sơ, chứng từ đối với các khoản chi phí phát sinh tại nước ngoài, giúp doanh nghiệp chủ động chuẩn bị chứng từ hợp lệ, giảm thiểu rủi ro bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5349/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 55862/CT-HTr ngày 26/8/2015 của Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 16 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế GTGT:
“16. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.
Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
| Giá tính thuế = | Giá trọn gói |
| 1 + thuế suất |
Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động du lịch trọn gói được kê khai, khấu trừ toàn bộ theo quy định.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên:
Trường hợp Công ty Ngân Lực ký hợp đồng cung cấp dịch vụ du lịch cho ông Nguyễn Xuân Dương đi du lịch Thái Lan, sau đó Công ty CP Đầu tư và phát triển Ngân Lực ký hợp đồng thuê Công ty CP nối liền Châu Á để thực hiện hợp đồng tổ chức tour du lịch đã ký với ông Nguyễn Xuân Dương thì việc xuất hóa đơn được thực hiện như sau:
- Khi Công ty CP nối liền Châu Á xuất hóa đơn cho Công ty CP Đầu tư và phát triển Ngân Lực, các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT.
- Khi Công ty CP Đầu tư và phát triển Ngân Lực xuất hóa đơn cho ông Nguyễn Xuân Dương, các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) cũng được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 2505/TCT-KK về việc giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Hợp đồng dịch vụ du lịch của Công ty TNHH Du lịch Hàm Luông do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 853/TCT-CS năm 2014 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ du lịch lữ hành trọn gói do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 411/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành do Tổng cục thuế ban hành
- 4Công văn 5454/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế Hợp đồng bồi thường Dự án do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 2505/TCT-KK về việc giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với Hợp đồng dịch vụ du lịch của Công ty TNHH Du lịch Hàm Luông do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 853/TCT-CS năm 2014 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ du lịch lữ hành trọn gói do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 411/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành do Tổng cục thuế ban hành
- 5Công văn 5454/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế Hợp đồng bồi thường Dự án do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5349/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế hợp đồng cung cấp dịch vụ du lịch do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5349/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/12/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra