Tóm tắt Công văn 5454/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế Hợp đồng bồi thường Dự án
Công văn 5454/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế đối với các khoản nhận bồi thường, hỗ trợ từ hợp đồng bồi thường dự án. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 5454/TCT-CS về chính sách thuế Hợp đồng bồi thường Dự án.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, di dời cơ sở sản xuất khi thực hiện dự án.
- Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản bồi thường
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Các khoản tiền nhận được từ bồi thường, hỗ trợ do bị thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Yêu cầu về chứng từ: Khi nhận khoản tiền bồi thường này, doanh nghiệp không lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền theo quy định của pháp luật kế toán.
- Trường hợp cung ứng dịch vụ có đền bù: Nếu khoản tiền nhận được thực chất là khoản thanh toán cho các dịch vụ, hàng hóa cung ứng kèm theo trong hợp đồng bồi thường, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định.
- Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Xác định thu nhập chịu thuế: Khoản thu nhập từ hoạt động bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan trực tiếp (như chi phí di dời, chi phí tháo dỡ, giá trị còn lại của tài sản trên đất...) được xác định là thu nhập khác của doanh nghiệp.
- Hạch toán thuế TNDN: Phần thu nhập thặng dư (nếu có) sau khi bù trừ chi phí hợp lý sẽ phải gộp vào thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ để tính thuế theo thuế suất phổ thông.
- Xử lý khoản lỗ (nếu có): Trường hợp khoản chi phí di dời, đền bù thực tế lớn hơn khoản tiền bồi thường nhận được, phần chênh lệch thiếu (lỗ) được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của kỳ tính thuế đó.
- Yêu cầu về hồ sơ và chứng từ pháp lý
- Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ quyết định thu hồi đất hoặc văn bản phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hợp đồng bồi thường ký kết giữa các bên phải thể hiện rõ nội dung bồi thường, các hạng mục được hỗ trợ và phương thức thanh toán.
- Các chứng từ chi trả tiền, biên bản bàn giao mặt bằng và hóa đơn, chứng từ của các chi phí phát sinh thực tế trong quá trình di dời, giải phóng mặt bằng phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ.
Lưu ý: Việc áp dụng chính sách thuế đối với hợp đồng bồi thường dự án đòi hỏi doanh nghiệp phải phân định rõ bản chất của khoản tiền nhận được là bồi thường thiệt hại hay là khoản thanh toán cho hoạt động chuyển nhượng tài sản, cung cấp dịch vụ để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5454/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Thanh Bình; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 60626/CT-HTr ngày 22/9/2015 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc báo cáo quá trình giải quyết vướng mắc của Tổng công ty vật tư nông nghiệp-Công ty TNHH một thành viên, Công ty cổ phần đầu tư phát triển Thanh Bình. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về thuế GTGT đối với Hợp đồng bồi thường Dự án giữa Tổng công ty Vật tư nông nghiệp và Liên doanh (Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Thanh Bình và Công ty dịch vụ đầu tư Kim Ngân Phát), Tổng cục Thuế đã có công văn số 2863/TCT-CS ngày 30/8/2013 v/v chính sách thuế trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau: “Trường hợp chuyển nhượng theo Hợp đồng số 05/HĐKT/VTNN-KNP-TB ngày 17/4/2007 giữa Tổng công ty vật tư nông nghiệp và Liên doanh (Công ty đầu tư phát triển xây dựng Thanh Bình và Công ty dịch vụ đầu tư Kim Ngân Phát) về việc thỏa thuận bồi thường Dự án xây dựng Khu dân cư tại xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai nếu việc thực hiện đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 215/CT-TTr ngày 05/1/2012 nêu trên.”
Cục Thuế thành phố Hà Nội đã có công văn số 36211/CT-HTr ngày 11/9/2013 và công văn số 52641/CT-HTr ngày 30/12/2013 gửi Tổng công ty vật tư nông nghiệp - Công ty TNHH Một thành viên, công văn số 10791/CT-HTr ngày 31/3/2014 trả lời Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Thanh Bình.
Đề nghị Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Thanh Bình làm việc cụ thể với Tổng công ty vật tư nông nghiệp để thực hiện điều chỉnh hóa đơn theo hướng dẫn tại công văn số 2863/TCT-CS ngày 30/8/2013 của Tổng cục Thuế và công văn số 215/CT-TTr của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu trên.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Thanh Bình và Tổng công ty vật tư nông nghiệp - Công ty TNHH một thành viên được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4287/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế khoản thuế nhà thầu đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4765/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5349/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế hợp đồng cung cấp dịch vụ du lịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2863/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4287/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế khoản thuế nhà thầu đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4765/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với hợp đồng thuê tài chính do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5349/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế hợp đồng cung cấp dịch vụ du lịch do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5454/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế Hợp đồng bồi thường Dự án do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5454/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/12/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra