Giới thiệu về Công văn 411/TCT-CS năm 2015
Công văn 411/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về phương pháp xác định giá tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp lữ hành thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật trên toàn quốc.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ lữ hành trọn gói
Theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và hướng dẫn tại Công văn 411/TCT-CS, giá tính thuế đối với dịch vụ du lịch lữ hành trọn gói được xác định theo nguyên tắc khấu trừ các chi phí thực tế phát sinh phục vụ cho chuyến đi. Cụ thể:
- Giá tính thuế GTGT là giá trọn gói thu của khách hàng trừ (-) các khoản chi phí thực tế chi trả cho các bên cung cấp dịch vụ trực tiếp phục vụ đoàn khách du lịch.
- Các khoản chi phí được trừ bao gồm: vé máy bay, vé tàu, vé ô tô; tiền ăn, tiền phòng nghỉ; vé tham quan thắng cảnh và các chi phí hợp pháp khác phát sinh tại nước ngoài hoặc trong nước phục vụ trực tiếp cho chuyến đi.
- Trường hợp doanh nghiệp lữ hành thu tiền trọn gói của khách hàng nhưng không tách riêng được các khoản chi phí thực tế phát sinh nêu trên thì giá tính thuế GTGT là toàn bộ giá trị hợp đồng trọn gói.
Chi tiết các khoản chi phí được trừ khi xác định giá tính thuế
Để được khấu trừ khi tính thuế GTGT, các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện tour du lịch phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật:
- Chi phí vận chuyển: Vé máy bay, vé tàu hỏa, vé xe ô tô phục vụ đưa đón khách du lịch theo lộ trình tour. Các chứng từ này phải là hóa đơn hợp pháp hoặc vé có mệnh giá theo quy định.
- Chi phí lưu trú và ăn uống: Tiền thuê phòng khách sạn, nhà nghỉ và chi phí ăn uống cho khách du lịch tại các điểm đến. Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng hợp pháp từ các đơn vị cung cấp dịch vụ này.
- Chi phí vé tham quan: Vé vào cổng các khu du lịch, danh lam thắng cảnh, khu vui chơi giải trí nằm trong chương trình tour đã cam kết với khách hàng.
- Chi phí dịch vụ tại nước ngoài: Đối với các tour du lịch ra nước ngoài (outbound), các khoản chi phí phát sinh tại nước ngoài như tiền ăn, ở, vận chuyển, hướng dẫn viên bản địa phải có chứng từ thanh toán hợp pháp theo thông lệ quốc tế hoặc hóa đơn của đơn vị đối tác nước ngoài.
Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế GTGT
Công văn cũng làm rõ cách thức lập hóa đơn và kê khai thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành:
- Khi cung cấp dịch vụ lữ hành trọn gói cho khách hàng, doanh nghiệp lữ hành phải lập hóa đơn GTGT ghi rõ giá dịch vụ trọn gói.
- Trên hóa đơn GTGT, dòng giá bán là giá trọn gói chưa có thuế GTGT; dòng thuế suất và tiền thuế GTGT được tính trên phần giá trị dịch vụ lữ hành sau khi đã trừ đi các khoản chi phí được phép giảm trừ theo quy định.
- Doanh nghiệp lữ hành có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ, hóa đơn liên quan đến các khoản chi phí được trừ để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 411/TCT-CS mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp lữ hành:
- Giúp doanh nghiệp hiểu rõ và áp dụng thống nhất phương pháp tính thuế GTGT, giảm thiểu rủi ro pháp lý và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ thuế, tránh việc đánh thuế trùng lặp lên các khoản chi phí mà doanh nghiệp lữ hành chỉ đóng vai trò chi trả hộ cho khách hàng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp hoàn thiện hệ thống quản lý hóa đơn, chứng từ đầu vào một cách minh bạch, chặt chẽ và khoa học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 411/TCT-CS | Hà Nội, ngày 3 tháng 2 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Trả lời công văn số 58611/CT-TTr ngày 17/11/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, sau khi báo cáo xin ý kiến Bộ Tài chính, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 15 Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành như sau:
" 15. Đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (ăn, ở, đi lại) thì giá trọn gói được xác định là giá đã có thuế GTGT.
Giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
| Giá tính thuế | = | Giá trọn gói |
| 1+ thuế suất |
Trường hợp giá trọn gói bao gồm cả các khoản chi vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam đi nước ngoài, các chi phí ăn, nghỉ, thăm quan và một số khoản chi ở nước ngoài khác (nếu có chứng từ hợp pháp) thì các khoản thu của khách hàng để chi cho các khoản trên được tính giảm trừ trong giá (doanh thu) tính thuế GTGT.”
Theo Điều 28 Công ước viên của Bộ Ngoại giao ngày 18/4/1961 về quan hệ ngoại giao:
"Điều 28
Các khoản tiền mà cơ quan đại diện thu trong việc tiến hành các công việc được miễn mọi thứ thuế và lệ phí."
Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội nêu tại công văn số 58611/CT-TTr ngày 17/11/2014 nêu trên, theo đó, trường hợp trong năm 2013 Công ty cổ phần HANOIREDTOUR có ký các hợp đồng cung cấp dịch vụ du lịch lữ hành với khách hàng theo giá trọn gói, trong đó có chi phí làm visa tại Việt Nam cho khách du lịch Việt Nam đi du lịch nước ngoài do Đại sứ quán, cơ quan lãnh sự quán nước ngoài thu thì chi phí này được giảm trừ khi xác định giá tính thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4204/TCT-CS năm 2014 về giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác cát để xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4277/TCT-CS năm 2014 về chênh lệch tỷ giá khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5855/TCT-DNL năm 2014 về giá tính thu điều tiết đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 416/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với phí phát hành chứng chỉ quỹ mở do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 908/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5349/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế hợp đồng cung cấp dịch vụ du lịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4566/TCT-CS năm 2016 về giá tính thuế giá trị gia tăng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công ước Viên của Liên hợp quốc ngày 19/04/1961 về quan hệ ngoại giao
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4204/TCT-CS năm 2014 về giá tính thuế tài nguyên đối với khai thác cát để xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4277/TCT-CS năm 2014 về chênh lệch tỷ giá khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5855/TCT-DNL năm 2014 về giá tính thu điều tiết đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 416/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với phí phát hành chứng chỉ quỹ mở do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 908/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5349/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế hợp đồng cung cấp dịch vụ du lịch do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4566/TCT-CS năm 2016 về giá tính thuế giá trị gia tăng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 411/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành do Tổng cục thuế ban hành
- Số hiệu: 411/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
