Thông tin chung về văn bản
Công văn 5254/TXNK-CST được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và áp dụng chính sách thuế đối với loại hình sản xuất xuất khẩu đặc thù này.
Các nội dung cốt lõi về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục liên quan đến việc hoàn thuế nhập khẩu cho doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu tại chỗ, cụ thể bao gồm các điểm sau:
- Điều kiện áp dụng hoàn thuế: Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng hóa, sau đó bán sản phẩm cho thương nhân nước ngoài nhưng được chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam (thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ) được xem xét hoàn thuế nhập khẩu. Điều kiện hoàn thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Căn cứ xác định hàng hóa thực tế xuất khẩu: Việc hoàn thuế chỉ được thực hiện khi doanh nghiệp chứng minh được hàng hóa nhập khẩu đã được đưa vào sản xuất ra sản phẩm và sản phẩm đó đã thực tế được xuất khẩu tại chỗ. Cơ quan hải quan sẽ kiểm tra tính hợp lệ của tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ và tờ khai hải quan nhập khẩu tại chỗ đối ứng đã hoàn thành thủ tục thông quan.
- Yêu cầu về hồ sơ hoàn thuế: Doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo quy định, bao gồm công văn yêu cầu hoàn thuế, chứng từ nộp thuế nhập khẩu cho lô nguyên liệu ban đầu, tờ khai hải quan xuất khẩu - nhập khẩu tại chỗ, hợp đồng mua bán có điều khoản chỉ định giao hàng tại Việt Nam, và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Cục Thuế xuất nhập khẩu yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu hải quan để đảm bảo việc hoàn thuế đúng đối tượng, đúng số lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, tránh thất thu ngân sách nhà nước và ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn
Việc ban hành Công văn 5254/TXNK-CST mang lại nhiều tác động tích cực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Thống nhất thực thi pháp luật: Giúp các cơ quan hải quan địa phương có cơ sở pháp lý rõ ràng để giải quyết hồ sơ hoàn thuế đồng bộ, tránh tình trạng áp dụng quy định khác nhau giữa các chi cục.
- Hỗ trợ dòng vốn cho doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu nhanh chóng thu hồi lại khoản thuế nhập khẩu đã nộp, từ đó tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5254/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty CP Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh.
(Xã Tân Hưng, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh)
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 457/2017/CV/TTCS ngày 29/11/2017 của Công ty cổ phần Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Ngày 18/12/2017, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 8225/TCHQ-TXNK trả lời Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh về việc xử lý thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu để sản xuất kinh doanh và đã xuất khẩu theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ.
Đề nghị Công ty cổ phần Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh liên hệ với Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh để được hướng dẫn thực hiện.
Cục Thuế xuất nhập khẩu trả lời để Công ty cổ phần Mía Đường Thành Thành Công Tây Ninh được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4400/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 4888/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất sang nước thứ ba do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 5078/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế đối với trường hợp khai sai mã loại hình do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 03/TCHQ-TXNK năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa trong ngành điện mặt trời do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 106/GSQL-GQ4 năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu cho C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 71/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1584/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 3466/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2635/TCHQ-TXNK năm 2023 về hoàn thuế nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 4400/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 4888/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tái xuất sang nước thứ ba do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 5078/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế đối với trường hợp khai sai mã loại hình do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 03/TCHQ-TXNK năm 2018 về nhập khẩu hàng hóa trong ngành điện mặt trời do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 106/GSQL-GQ4 năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu cho C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 71/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1584/TXNK-CST năm 2018 về hoàn thuế nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 3466/TCHQ-TXNK năm 2022 về hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2635/TCHQ-TXNK năm 2023 về hoàn thuế nhập khẩu hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5254/TXNK-CST năm 2017 về hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 5254/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
