Tóm tắt Công văn 5251/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh
Công văn 5251/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi trả mà tổ chức, doanh nghiệp thực hiện cho cá nhân kinh doanh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế và hỗ trợ cá nhân kinh doanh thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình.
Phân biệt đối tượng nhận thu nhập để áp dụng chính sách thuế
Nghĩa vụ thuế và trách nhiệm khấu trừ của doanh nghiệp được xác định dựa trên tư cách pháp lý của cá nhân nhận thanh toán:
- Cá nhân kinh doanh: Là cá nhân đã thực hiện đăng ký kinh doanh, có mã số thuế cá nhân kinh doanh và hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ độc lập.
- Cá nhân không kinh doanh: Là cá nhân vãng lai, không có đăng ký kinh doanh, thực hiện các dịch vụ đơn lẻ hoặc không thường xuyên cho doanh nghiệp.
Chính sách thuế và nghĩa vụ khấu trừ đối với cá nhân kinh doanh
Khi doanh nghiệp thực hiện chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân đó, các quy định sau được áp dụng:
- Không khấu trừ 10% thuế TNCN: Doanh nghiệp chi trả thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% (quy định áp dụng cho tiền lương, tiền công tại Thông tư 111/2013/TT-BTC) đối với các khoản thanh toán cho cá nhân kinh doanh.
- Nghĩa vụ tự khai thuế của cá nhân kinh doanh: Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tự thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ của doanh nghiệp: Để các khoản chi trả này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hợp đồng, chứng từ thanh toán và hóa đơn (nếu cá nhân kinh doanh mua hóa đơn lẻ từ cơ quan thuế) hoặc bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định.
Chính sách thuế đối với cá nhân không kinh doanh (cá nhân vãng lai)
Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng và chi trả thu nhập cho cá nhân không có đăng ký kinh doanh:
- Khấu trừ thuế TNCN 10%: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân, áp dụng đối với các khoản thanh toán từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
- Trường hợp miễn tạm khấu trừ: Nếu cá nhân chỉ có duy nhất nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết (theo mẫu quy định) gửi doanh nghiệp làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Cấp chứng từ khấu trừ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân bị khấu trừ nếu cá nhân đó có yêu cầu.
Các lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi thực hiện chi trả
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện tra cứu, kiểm tra kỹ trạng thái mã số thuế và thông tin đăng ký kinh doanh của cá nhân trên hệ thống thông tin của cơ quan thuế trước khi ký kết hợp đồng và thực hiện thanh toán.
- Xác định rõ bản chất của giao dịch là mua bán hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh hay là thuê nhân công, dịch vụ vãng lai của cá nhân không kinh doanh để áp dụng đúng phương pháp khấu trừ thuế.
- Hoàn thiện đầy đủ bộ hồ sơ thanh toán bao gồm hợp đồng, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch có giá trị lớn theo quy định) và hóa đơn hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5251/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1884/CT-KTr ngày 14/8/2017 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về việc kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân từ khoản chi hỗ trợ khách hàng cá nhân là đại lý bán hàng hóa của Doanh nghiệp tư nhân Việt Trung - đại lý bán hàng cho Công ty xi măng Holcim. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tổng cục Thuế đã có công văn số 1163/TCT-TNCN ngày 21/03/2016 trả lời Cục thuế tỉnh Hậu Giang về chính sách thuế đối với các khoản chi trả của đại lý cho cá nhân kinh doanh (bản photocopy đính kèm).
Đề nghị Cục thuế tỉnh Bến tre nghiên cứu và hướng dẫn Doanh nghiệp tư nhân Việt Trung áp dụng theo đúng bản chất của từng khoản chi trả và thực hiện khai, nộp thuế thay cho các cá nhân là các cửa hàng theo hướng dẫn tại công văn số 1163/TCT-TNCN ngày 21/03/2016 của Tổng cục Thuế nêu trên nếu khoán chi trả được xác định là chi “chiết khấu thanh toán” hoặc chi “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số”.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bến Tre được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1164/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5151/TCT-HTQT năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế đối với người nộp thuế nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5249/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5443/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5502/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1593/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3682/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1163/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1164/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5151/TCT-HTQT năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế đối với người nộp thuế nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5249/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5443/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5502/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng nhân công thuê ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1593/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3682/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5251/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5251/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/11/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
