Tóm tắt Công văn 1163/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh
Công văn 1163/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh, bao gồm chiết khấu thanh toán, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thương mại và trúng thưởng khuyến mại.
- Thuế suất thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh theo từng nhóm ngành nghề
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 về thuế đối với cá nhân kinh doanh, mức thuế suất áp dụng trên doanh thu được phân loại cụ thể theo từng nhóm hoạt động sản xuất, kinh doanh như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: Áp dụng mức thuế suất là 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Áp dụng mức thuế suất là 2%. Riêng đối với các hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp áp dụng mức thuế suất là 5%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Áp dụng mức thuế suất là 1,5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: Áp dụng mức thuế suất là 1%.
- Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT: Thuộc diện chịu thuế TNCN với thuế suất là 1% (theo hướng dẫn tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC).
- Chính sách thuế đối với các khoản chi trả cụ thể cho cá nhân kinh doanh
Công văn hướng dẫn chi tiết việc xử lý thuế đối với từng khoản chi trả cụ thể từ doanh nghiệp cho cá nhân là đại lý bán hàng hóa như sau:
- Khoản chi "chiết khấu thanh toán" và "hỗ trợ khách hàng đạt doanh số": Khi doanh nghiệp chi trả các khoản tiền này cho cá nhân là đại lý bán hàng, các khoản thu nhập này thuộc diện chịu thuế TNCN với thuế suất 1%. Doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.
- Khoản chi "chiết khấu thương mại": Theo hướng dẫn tại Công văn số 4447/TCT-TNCN ngày 27/10/2015 của Tổng cục Thuế, khoản chiết khấu thương mại này không thuộc diện chịu thuế TNCN. Do đó, doanh nghiệp khi thực hiện chi trả cho cá nhân kinh doanh không phải khấu trừ thuế TNCN.
- Khoản "trúng thưởng khuyến mại": Theo hướng dẫn tại Công văn số 3929/TCT-TNCN ngày 23/09/2015 của Tổng cục Thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện khấu trừ thuế TNCN đối với khoản trúng thưởng khuyến mại của cá nhân theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Quy trình và thủ tục khai thuế thay cho cá nhân kinh doanh
Đối với các khoản chi trả thuộc diện chịu thuế TNCN mà doanh nghiệp phải nộp thay (như chiết khấu thanh toán, hỗ trợ đạt doanh số), thủ tục thực hiện được quy định như sau:
- Mẫu tờ khai áp dụng: Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC để thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân.
- Cách thức ghi tờ khai: Tại phần ký tên trên tờ khai, doanh nghiệp ghi cụm từ "Khai thay" vào trước cụm từ "Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế". Người đại diện của doanh nghiệp thực hiện ký tên và đóng dấu của công ty.
- Nơi nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Thông tin trên chứng từ: Trên hồ sơ tính thuế và các chứng từ thu thuế, thông tin người nộp thuế vẫn phải thể hiện rõ là cá nhân kinh doanh nhận thu nhập.
- Các quy định liên quan về khoản thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Theo Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, các trường hợp tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi nhận các khoản tiền này, cơ sở kinh doanh lập chứng từ thu theo quy định; đối với bên chi tiền, căn cứ vào mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1163/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang.
Trả lời công văn số 765/CT-KTT ngày 15/06/2015 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang hỏi về việc áp dụng chính sách thuế đối với các Khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 4, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 quy định:
“4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%.
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”
- Tại Điểm 4, Phụ lục 01 - Danh Mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn: Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện chịu thuế TNCN theo thuế suất 1%.
- Tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
1. Tổ chức, cá nhân nhận các Khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các Khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận Khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các Khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ Mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.”
Căn cứ quy định nêu trên thì:
- Đối với chi “chiết khấu thanh toán”, chi “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số”, cá nhân là đại lý bán hàng hóa nếu được Công ty chi trả các Khoản tiền này thì các Khoản tiền này thuộc diện chịu thuế TNCN 1%. Công ty chi trả Khoản “chiết khấu thanh toán”, Khoản chi “hỗ trợ khách hàng đạt doanh số” cho cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân theo tờ khai thuế mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính. Công ty ghi cụm từ “Khai thay” vào phần trước cụm từ “Người nộp thuế hoặc Đại diện hợp pháp của người nộp thuế” đồng thời người khai ký tên, đóng dấu của Công ty. Công ty nộp hồ sơ khai thuế thay cho cá nhân tại Chi cục Thuế nơi Công ty đặt trụ sở. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế vẫn thể hiện người nộp thuế là cá nhân kinh doanh.
Đối với chi “chiết khấu thương mại”, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4447/TCT-TNCN ngày 27/10/2015 (đính kèm) hướng dẫn Khoản chiết khấu thương mại không thuộc diện chịu thuế TNCN, Công ty khi chi trả cá nhân kinh doanh không phải khấu trừ thuế TNCN.
Đối với “trúng thưởng khuyến mại”, Tổng cục Thuế đã có công văn số 3929/TCT-TNCN ngày 23/09/2015 (đính kèm) hướng dẫn Công ty thực hiện khấu trừ đối với Khoản trúng thưởng khuyến mại theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 135/TCT-TNCN năm 2016 về triển khai thí điểm ủy nhiệm thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tại các Cục Thuế các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và 04 đơn vị do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 267/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1162/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1164/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3682/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3929/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân với thu nhập từ khuyến mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4447/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 135/TCT-TNCN năm 2016 về triển khai thí điểm ủy nhiệm thu thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tại các Cục Thuế các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và 04 đơn vị do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 267/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1162/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1164/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3682/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1163/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1163/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/03/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
