Tóm tắt Công văn 5063/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 5063/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định về đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế, giá tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư và các nguyên tắc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào cho doanh nghiệp.
1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư và tài sản gắn liền với đất thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Các trường hợp điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị kế toán trong cùng một tổ chức theo quy định của pháp luật cũng thuộc đối tượng không phải kê khai, nộp thuế GTGT.
2. Phương pháp xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản
Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT được xác định theo nguyên tắc khấu trừ giá trị quyền sử dụng đất:
- Giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
- Giá đất được trừ bao gồm: Tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, tiền thuê đất phải nộp, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng từ các tổ chức, cá nhân khác theo đúng chứng từ hợp pháp.
- Trường hợp không tách riêng được giá đất được trừ tại thời điểm chuyển nhượng, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ hoặc xác định theo hướng dẫn của cơ quan thuế có thẩm quyền dựa trên các quy định pháp luật về đất đai hiện hành.
3. Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các điều kiện và nguyên tắc để doanh nghiệp được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với các dự án đầu tư mới:
- Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư và bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư theo quy định.
- Dự án đầu tư được hoàn thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về giấy phép đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, tài khoản ngân hàng và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào.
4. Trách nhiệm thực hiện và áp dụng quy định
Công văn yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của từng người nộp thuế trên địa bàn để hướng dẫn thực hiện thống nhất:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kê khai, tính thuế và hoàn thuế GTGT nhằm đảm bảo tính minh bạch, phòng chống gian lận thuế.
- Hỗ trợ, tháo gỡ kịp thời các khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế liên quan đến chuyển nhượng dự án và bất động sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5063/TCT-CS | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Liên doanh dịch vụ Container Quốc tế Cảng Sài Gòn - SSA
(Đ/c: ấp Phước Lộc, xã Phước Hòa, huyện Tân Thành, Bà Rịa - Vũng Tàu)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số SSIT 2017/02-CST ngày 7/8/2017 của Công ty TNHH Liên doanh dịch vụ Container Quốc tế Cảng Sài Gòn - SSA về chính sách thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế GTGT quy định như sau:
“6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào như sau:
a) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất;
….
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán không dùng tiền mặt.”
- Tại điểm đ Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“d) Các trường hợp được coi là thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
d.1) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
…”
- Tại điểm a Khoản 4 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm;
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
…”
- Tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
“…
4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:
a) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng. Trường hợp bù trừ công nợ qua bên thứ ba phải có biên bản bù trừ công nợ của ba (3) bên làm căn cứ khấu trừ thuế.
…”
Theo trình bày của Công ty TNHH Liên doanh dịch vụ Container Quốc tế Cảng Sài Gòn - SSA: Công ty được thành lập từ ba nhà đầu tư bao gồm: Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn, Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam và Công ty SSA Việt Nam. Công ty ký hợp đồng thuê quyền sử dụng đất với Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn để xây dựng, hoàn thiện dự án cảng container nước sâu, hàng quý Cảng Sài Gòn xuất hóa đơn tiền thuê đất bao gồm 10% thuế GTGT. Để tăng phần vốn góp nhưng vẫn đảm bảo tỷ lệ vốn góp không thay đổi, Công ty cổ phần Cảng Sài Gòn yêu cầu cấn trừ số tiền cho Công ty TNHH Liên doanh dịch vụ Container Quốc tế Cảng Sài Gòn - SSA thuê đất từ năm 2013 đến cuối năm 2019 để ghi nhận tăng phần góp vốn tương ứng của Cảng Sài Gòn.
Đề nghị Công ty TNHH Liên doanh dịch vụ Container Quốc tế Cảng Sài Gòn - SSA liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các Cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan để xác định việc tăng phần vốn góp theo hình thức nêu trên có phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp hay không và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để được hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Công ty TNHH Liên doanh dịch vụ Container Quốc tế Cảng Sài Gòn - SSA được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4714/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4725/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4728/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nghêu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4473/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với kinh doanh hoạt động thể dục, thể thao do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3471/TCT-TNCN năm 2017 về xử lý phản ánh kiến nghị của người dân về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5203/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5296/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5403/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4714/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4725/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4728/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nghêu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4473/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với kinh doanh hoạt động thể dục, thể thao do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3471/TCT-TNCN năm 2017 về xử lý phản ánh kiến nghị của người dân về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5203/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5296/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5403/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5063/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5063/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/10/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
