Tổng quan về Công văn 5032/TCT-CS năm 2019
Công văn 5032/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 05 tháng 12 năm 2019 nhằm hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng hóa đơn điện tử trong giai đoạn chuyển tiếp. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Thông tư 68/2019/TT-BTC.
Quy định về việc sử dụng hóa đơn trong giai đoạn chuyển tiếp
Công văn tập trung làm rõ phương thức áp dụng hóa đơn trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020 với các nội dung cốt lõi sau:
- Trường hợp doanh nghiệp tiếp tục dùng hóa đơn cũ: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế trước ngày 01 tháng 11 năm 2018 thì được tiếp tục sử dụng các loại hóa đơn này đến hết ngày 31 tháng 10 năm 2020.
- Trường hợp cơ quan thuế thông báo chuyển đổi: Khi cơ quan thuế thông báo cơ sở kinh doanh chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP, nếu cơ sở kinh doanh chưa đáp ứng được điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin mà vẫn tiếp tục sử dụng hóa đơn theo Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP, thì phải thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng.
- Thủ tục đối với doanh nghiệp mới thành lập: Đối với các cơ sở kinh doanh mới thành lập trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, trường hợp cơ quan thuế chưa thông báo yêu cầu áp dụng hóa đơn điện tử thì các cơ sở này vẫn thực hiện phát hành và sử dụng hóa đơn theo hướng dẫn tại Nghị định 51/2010/NĐ-CP và Nghị định 04/2014/NĐ-CP.
Hướng dẫn áp dụng theo Thông tư 68/2019/TT-BTC
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc thực hiện các quy định về hóa đơn điện tử phải bám sát lộ trình của Thông tư 68/2019/TT-BTC:
- Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành việc chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế theo quy định.
- Các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế về hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử sẽ chính thức hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 5032/TCT-CS mang tính chất định hướng và giải quyết tạm thời các khó khăn kỹ thuật cho doanh nghiệp chưa kịp hoàn thiện hạ tầng công nghệ. Người nộp thuế cần lưu ý:
- Chủ động rà soát hệ thống công nghệ thông tin, giải pháp phần mềm kế toán để sẵn sàng tích hợp với hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.
- Phân biệt rõ thời hạn bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử để tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn sau thời điểm chuyển giao công nghệ.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cũ trong suốt thời gian chưa chuyển đổi sang hệ thống mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5032/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Gia Ý
(Địa chỉ: Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. SĐT: 0903945315)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 10351/VPCP-ĐMDN ngày 12/11/2019 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Gia Ý về việc sử dụng hóa đơn điện tử. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về đối tượng áp dụng hóa đơn:
a) Tại Điều 2 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ) về đối tượng áp dụng như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, gồm:
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (gọi chung là bán hàng hóa, dịch vụ) tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài;
…”
b) Tại Điều 2 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ về đối tượng áp dụng như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân;
…”
2. Về loại hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
a) Tại Điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ về loại hóa đơn như sau:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 như sau:
“1. Hóa đơn quy định tại Nghị định này gồm các loại sau:
b) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ;
c) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ dành cho các tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.”
b) Tại Điều 2 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ về loại hóa đơn như sau:
“Điều 5. Loại hóa đơn điện tử
Hóa đơn điện tử bao gồm các loại sau:
1. Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. ...
2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp...”
3. Về việc khởi tạo, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn điện tử:
a) Tại Điều 3 và Điều 4 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
“Điều 3. Hóa đơn điện tử
...Hóa đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
...3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.
…
b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.”
“Điều 4. Nguyên tắc sử dụng, điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn điện tử
...2. Điều kiện của tổ chức khởi tạo hóa đơn
...a) Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và đang thực hiện giao dịch điện tử trong khai thuế với cơ quan thuế; hoặc là tổ chức kinh tế có sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng.
b) Có địa điểm, các đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hóa đơn điện tử;
c) Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định;
d) Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
đ) Có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm (hoặc cơ sở dữ liệu) kế toán tại thời điểm lập hóa đơn.
e) Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ bao gồm:
- Hệ thống lưu trữ dữ liệu phải đáp ứng hoặc được chứng minh là tương thích với các chuẩn mực về hệ thống lưu trữ dữ liệu;
- Có quy trình sao lưu và phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố: đảm bảo sao lưu dữ liệu của hóa đơn điện tử ra các vật mang tin hoặc sao lưu trực tuyến toàn bộ dữ liệu.”
b) Tại Điều 4 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ về loại hóa đơn về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử
...2. Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế và quy định tại Nghị định này.”
4. Về việc xử lý chuyển tiếp:
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 36 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ về việc xử lý chuyển tiếp.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, người bán là các tổ chức, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam đều thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn (bao gồm cả hóa đơn điện tử nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định).
Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, khi các điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin được đáp ứng thì Cơ quan thuế sẽ thông báo các doanh nghiệp, tổ chức chuyển đổi để áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ, trước khi Cơ quan thuế thông báo thì các doanh nghiệp, tổ chức tục sử dụng hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn đã mua đến hết ngày 31/10/2020 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn, hóa đơn theo quy định tại các Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các Thông tư hướng dẫn.
Đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Gia Ý được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4178/TCT-CS năm 2019 giới thiệu nội dung Thông tư 68/2019/TT-BTC về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4707/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5160/TCT-DNL năm 2019 về thực hiện thí điểm hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5253/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5405/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2054/TCHQ-GSQL năm 2022 về sử dụng hóa đơn điện tử cho hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1415/TCT-QLRR năm 2024 triển khai nâng cấp Chức năng cảnh báo sử dụng hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Chứng khoán 2006
- 2Luật Dầu khí 1993
- 3Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 4Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 6Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 8Luật Doanh nghiệp 2014
- 9Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 10Công văn 4178/TCT-CS năm 2019 giới thiệu nội dung Thông tư 68/2019/TT-BTC về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4707/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5160/TCT-DNL năm 2019 về thực hiện thí điểm hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 5253/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5405/TCT-CS năm 2019 về hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 2054/TCHQ-GSQL năm 2022 về sử dụng hóa đơn điện tử cho hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 16Công văn 1415/TCT-QLRR năm 2024 triển khai nâng cấp Chức năng cảnh báo sử dụng hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5032/TCT-CS năm 2019 về sử dụng hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5032/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/12/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
