Tóm tắt Công văn 4923/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn vướng mắc thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ
Công văn 4923/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng chế độ hóa đơn, chứng từ, đặc biệt là việc sử dụng hóa đơn điện tử và các chứng từ vận chuyển nội bộ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Dưới đây là các nội dung hướng dẫn chi tiết và cốt lõi từ văn bản này:
1. Quy định về việc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử
- Doanh nghiệp được phép sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử để thay thế cho chứng từ giấy truyền thống khi thực hiện điều chuyển hàng hóa giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc, các chi nhánh hoặc giữa các kho trong cùng một hệ thống nội bộ.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử phải đảm bảo hiển thị đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc theo quy định pháp luật, bao gồm: tên, địa chỉ đơn vị xuất và nhận, thông tin phương tiện vận chuyển, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng thực xuất và chữ ký điện tử của các bên liên quan.
- Khi lưu thông hàng hóa trên đường, các cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ thực hiện tra cứu thông tin chứng từ điện tử trực tiếp trên hệ thống dữ liệu của cơ quan Thuế, doanh nghiệp không bắt buộc phải xuất trình bản giấy nếu đã hoàn tất đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử.
2. Hướng dẫn về chữ ký điện tử trên hóa đơn và chứng từ điện tử
- Hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử phải có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử hợp pháp của người bán (hoặc đơn vị xuất kho) để đảm bảo tính pháp lý và tính toàn vẹn của dữ liệu.
- Đối với người mua, trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc có các thỏa thuận riêng biệt bằng văn bản phù hợp với quy định pháp luật, hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định bắt buộc khác.
- Chữ ký số sử dụng trên hóa đơn phải còn hiệu lực tại thời điểm ký và được cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được cấp phép.
3. Nguyên tắc lập hóa đơn đối với hoạt động điều chuyển tài sản, hàng hóa nội bộ
- Trường hợp điều chuyển tài sản, hàng hóa giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc không cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, doanh nghiệp có quyền lựa chọn lập hóa đơn GTGT hoặc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ để làm căn cứ lưu thông và hạch toán.
- Nếu doanh nghiệp lựa chọn sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, khi đơn vị nhận điều chuyển thực hiện bán hàng hóa ra ngoài, đơn vị đó phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định để giao cho khách hàng, đồng thời thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi đặt trụ sở chi nhánh nhận hàng.
4. Trách nhiệm quản lý, lưu trữ và bảo mật dữ liệu hóa đơn điện tử
- Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo mật, lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử đã khởi tạo trong suốt thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định của Luật Kế toán.
- Doanh nghiệp phải sẵn sàng kết xuất và cung cấp đầy đủ dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử cho cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn 4923/TCT-DNL giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý chứng từ, giảm thiểu chi phí vận hành và in ấn, đồng thời nâng cao tính minh bạch trong công tác quản lý thuế đối với các tập đoàn, tổng công ty có quy mô lớn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4923/TCT-DNL | Hà Nội ngày 18 tháng 11 năm 2020 |
Kính gửi: Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.
Trả lời công văn số 1794/TKV-KTTC ngày 15/4/2020 của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) vướng mắc liên quan đến chứng từ đi đường trong hoạt động tiêu thụ than cuối nguồn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về căn cứ pháp lý liên quan:
Căn cứ Điều 7 và Khoản 3 Điều 35 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về Hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Căn cứ Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ khoản 4 Điều 3, điểm a khoản 2 Điều 16, điểm 2.2, điểm 2.6 và điểm 2.9 Phụ lục 04 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.
Căn cứ Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT.
2. Căn cứ các quy định nêu trên và mô hình hoạt động kinh doanh than của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam theo báo cáo tại công văn số 1794/TKV-KTTC ngày 15/04/2020 của TKV, trường hợp TKV giao cho 03 đơn vị là Chi nhánh thuộc Công ty mẹ tại Quảng Ninh bao gồm Công ty Kho vận và cảng Cẩm Phả, Công ty Kho vận Đá Bạc, Công ty Tuyển than Hòn Gai thay mặt TKV thực hiện công tác giao than cho khách hàng, xuất hóa đơn, kê khai nộp thuế GTGT thì việc lập hóa đơn được thực hiện như sau:
- Việc lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính nêu trên, theo đó thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm người bán chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Về đề xuất của Tập đoàn về việc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thay cho hóa đơn GTGT để làm chứng từ chứng minh nguồn gốc hàng hóa chưa phù hợp với quy định tại Điểm 2.6 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
Từ tình hình trên, Tổng cục Thuế đề nghị Tập đoàn thực hiện theo chế độ quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2355/TCT-CS về chế độ hóa đơn theo thông tư 153/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2464/TCT-CS về chế độ hóa đơn theo Thông tư 153/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1507/TCT-CS về chế độ hóa đơn theo Thông tư 153/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4868/TCT-CS năm 2020 về nội dung Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5045/TCT-DNL năm 2020 về thực hiện hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2674/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2212/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Công văn 2355/TCT-CS về chế độ hóa đơn theo thông tư 153/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2464/TCT-CS về chế độ hóa đơn theo Thông tư 153/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1507/TCT-CS về chế độ hóa đơn theo Thông tư 153/2010/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 8Công văn 4868/TCT-CS năm 2020 về nội dung Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5045/TCT-DNL năm 2020 về thực hiện hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Công văn 2674/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 2212/TCT-CS năm 2023 về hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4923/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn vướng mắc về thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4923/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Chí Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
