Công văn 4891/TXNK-CST được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định về việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng các chính sách ưu đãi thuế, đặc biệt là việc miễn thuế nhập khẩu đối với các loại hàng hóa, máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ dự án đầu tư hoặc nghiên cứu khoa học mà trong nước chưa sản xuất được.
Nội dung trọng tâm về xác định hàng hóa trong nước sản xuất đượcVăn bản tập trung hướng dẫn các nguyên tắc và căn cứ đối chiếu để xác định tính chất của hàng hóa nhập khẩu, cụ thể bao gồm các điểm lưu ý sau:
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được phải căn cứ trực tiếp vào Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
- Nguyên tắc đối chiếu hàng hóa: Thực hiện đối chiếu chi tiết giữa tên hàng, ký mã hiệu, quy cách kỹ thuật, và thông số công nghệ của hàng hóa thực tế nhập khẩu với mô tả chi tiết tại Danh mục của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Xử lý trường hợp khác biệt về thông số kỹ thuật: Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có cùng tên gọi nhưng có thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng vượt trội hoặc khác biệt cơ bản so với hàng hóa trong nước đã sản xuất được, cơ quan hải quan cần phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành để xác định rõ trước khi quyết định áp dụng chính sách miễn thuế.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự khai báo, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, tài liệu kỹ thuật cung cấp cho cơ quan hải quan để chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
Công văn 4891/TXNK-CST giúp thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan trên toàn quốc, giảm thiểu tranh chấp giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp liên quan đến việc phân loại hàng hóa và áp dụng chính sách miễn thuế. Đồng thời, văn bản góp phần bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước và khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4891/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 2971/HQBRVT-KTSTQ ngày 10/11/2017 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, khoản 10 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí được miễn thuế nhập khẩu bao gồm:
- Thiết bị, máy móc; phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí; phương tiện vận chuyển để đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy; kể cả linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gá lắp, thay thế, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng, phương tiện vận chuyển để đưa đón công nhân nêu trên;
- Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được;
- Trang thiết bị y tế và thuốc cấp cứu sử dụng trên các dàn khoan và công trình nổi được Bộ Y tế xác nhận;
- Trang thiết bị văn phòng phục vụ cho hoạt động dầu khí;
- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất khác phục vụ cho hoạt động dầu khí.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 87/2010/NĐ-CP, Danh mục các mặt hàng trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Theo quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 16 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí được miễn thuế nhập khẩu bao gồm:
- Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất;
- Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí;
- Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được.
Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu căn cứ hồ sơ, hàng hóa nhập khẩu của Chi nhánh Tập đoàn Dầu khí Việt Nam-Công ty Điều hành dầu khí Biển Đông, đối chiếu quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP, điểm b khoản 15 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì được miễn thuế nhập khẩu (không phụ thuộc vào điều kiện hàng hóa trong nước đã sản xuất được). Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí thuộc Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được ban hành kèm Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT , Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT thì không được miễn thuế nhập khẩu; nếu doanh nghiệp có quan điểm hàng hóa nhập khẩu này là loại chuyên dùng chỉ sử dụng cho ngành dầu khí, có tiêu chuẩn kỹ thuật cao đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên ngành, trong nước chưa sản xuất được, thì đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu hướng dẫn doanh nghiệp liên hệ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác định đến thời điểm nhập khẩu trong nước đã sản xuất được hàng hóa này hay chưa. Trên cơ sở ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan hải quan xem xét áp dụng chính sách thuế nhập khẩu theo quy định.
Cục Thuế xuất nhập khẩu trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4647/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được hay chưa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1382/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định hàng hóa thuộc Danh mục nguyên liệu, vật tư bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 8960/BKHĐT-KTCN năm 2017 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 3731/TXNK-CST năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
- 2Nghị định 87/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT về danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 4647/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được hay chưa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1382/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định hàng hóa thuộc Danh mục nguyên liệu, vật tư bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 7Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT về Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 9Công văn 8960/BKHĐT-KTCN năm 2017 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 10Công văn 3731/TXNK-CST năm 2019 về xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 4891/TXNK-CST năm 2017 về xác định hàng hóa trong nước sản xuất được do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 4891/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/12/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
