Giới thiệu về Công văn 4887/TCT-CS năm 2021
Công văn 4887/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chính sách thuế đối với khoản thu chi phí giám định tư pháp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức giám định tư pháp, cơ quan tiến hành tố tụng và các bên liên quan xác định rõ nghĩa vụ thuế đối với hoạt động giám định tư pháp theo quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế đối với chi phí giám định tư pháp
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và giám định tư pháp, chính sách thuế đối với dịch vụ thu chi phí giám định tư pháp được xác định cụ thể như sau:
- Về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hoạt động giám định tư pháp do các tổ chức giám định tư pháp (bao gồm cả tổ chức giám định tư pháp công lập và ngoài công lập) thực hiện được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ. Khoản chi phí giám định tư pháp thu từ cơ quan tiến hành tố tụng hoặc người yêu cầu giám định không thuộc đối tượng miễn thuế GTGT. Do đó, tổ chức thực hiện giám định phải kê khai, nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định đối với doanh thu từ hoạt động này.
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ giám định tư pháp sau khi trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan trực tiếp đến hoạt động giám định là cơ sở để tính thuế TNDN. Các tổ chức giám định tư pháp có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Đối với cá nhân thực hiện giám định tư pháp: Trường hợp cá nhân độc lập (giám định viên tư pháp vụ việc) thực hiện giám định và nhận thù lao, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc thu nhập từ kinh doanh dịch vụ. Cá nhân có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định pháp luật về thuế TNCN.
Quy định về quản lý hóa đơn, chứng từ
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật về quản lý thuế, việc thu chi phí giám định tư pháp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn:
- Khi thu chi phí giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp phải lập và giao hóa đơn dịch vụ cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc người yêu cầu giám định theo đúng quy định về hóa đơn, chứng từ hiện hành.
- Hóa đơn phải thể hiện rõ doanh thu dịch vụ giám định và tiền thuế GTGT tương ứng để làm cơ sở hạch toán kế toán, khấu trừ thuế và quyết toán thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4887/TCT-CS mang lại sự thống nhất trong việc áp dụng chính sách thuế đối với hoạt động giám định tư pháp trên phạm vi cả nước. Việc làm rõ nghĩa vụ thuế GTGT, TNDN và TNCN giúp các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp giám định và cá nhân giám định viên chủ động thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp hoặc sai sót trong kê khai thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4887/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
Kính gửi: Trung tâm Pháp y tỉnh Đắk Lắk
(Địa chỉ: số 59 đường Lê Thánh Tông, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 214/CV-TTPY ngày 30/7/2021 của Trung tâm Pháp y, Sở y tế tỉnh Đắk Lắk đề nghị hướng dẫn chính sách thuế đối với dịch vụ thu chi phí giám định tư pháp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT:
- Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 10 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Luật số 31/2013/QH13) quy định về phương pháp khấu trừ thuế GTGT.
- Căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 93/2017/TT-BTC ngày 19/9/2017).
- Căn cứ hướng dẫn tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 93/2017/TT-BTC ngày 19/9/2017).
- Căn cứ gạch đầu dòng thứ 5 điểm a Khoản 2 Điều 13 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) về đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
- Căn cứ hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hủy hóa đơn.
Trường hợp năm 2021, Trung tâm Pháp y tỉnh Đắk Lắk đã đăng ký kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì đơn vị kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế cho năm 2021.
Đến hết năm 2021, đơn vị thực hiện xác định doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT trong năm 2021 theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 93/2017/TT-BTC ngày 19/9/2017) để làm căn cứ xác định phương pháp tính thuế GTGT cho năm 2022, 2023.
Trường hợp theo trình bày của đơn vị: trong năm 2021 Trung tâm Pháp y tỉnh Đắk Lắk chỉ có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT (không có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT dưới 01 tỷ đồng) thì hết năm 2021 đơn vị chuyển đổi sang kê khai, nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng (áp dụng ổn định cho năm 2022, 2023) và sử dụng hóa đơn bán hàng theo quy định. Đối với các hóa đơn GTGT đơn vị đã thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện hủy hóa đơn theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.
2. Về thuế TNDN:
Bộ Tài chính có công văn số 18588/BTC-CST ngày 28/12/2016 và công văn số 10571/BTC-PC ngày 9/8/2017 (bản photo gửi kèm).
Việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Trung tâm Pháp y tỉnh Đắk Lắk được biết và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk để được hướng dẫn thực hiện theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4017/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân với khoản bồi dưỡng giám định tư pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4111/TCT-DNL năm 2020 hướng dẫn về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng của các nhà máy thủy điện do Công ty đầu tư tại tỉnh Lâm Đồng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3309/TCT-CS năm 2020 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3484/TCT-TTKT năm 2020 giám định tư pháp về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Công văn 4017/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân với khoản bồi dưỡng giám định tư pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 18588/BTC-CST năm 2016 về thu chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y do Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 93/2017/TT-BTC sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Thông tư 119/2014/TT-BTC) và bãi bỏ Khoản 7 Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 4111/TCT-DNL năm 2020 hướng dẫn về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng của các nhà máy thủy điện do Công ty đầu tư tại tỉnh Lâm Đồng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3309/TCT-CS năm 2020 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 10571/BTC-PC năm 2017 về sử dụng chứng từ thu chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y do Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 3484/TCT-TTKT năm 2020 giám định tư pháp về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4887/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế đối với dịch vụ thu chi phí giám định tư pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4887/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/12/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
