Giới thiệu về Công văn 10571/BTC-PC năm 2017
Công văn 10571/BTC-PC được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng chứng từ thu chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y. Đây là văn bản quan trọng giải quyết các vướng mắc của các tổ chức giám định tư pháp công lập trong việc áp dụng hóa đơn, chứng từ và thực hiện nghĩa vụ thuế khi chuyển đổi cơ chế từ phí sang giá dịch vụ theo quy định của Luật Phí và Lệ phí.
1. Sự thay đổi về bản chất pháp lý của chi phí giám định tư pháp
Trước khi Luật Phí và Lệ phí năm 2015 có hiệu lực, chi phí giám định tư pháp được quản lý dưới hình thức phí thuộc ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, kể từ ngày 01/01/2017, cơ chế này đã có sự thay đổi căn bản:
- Chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y không còn nằm trong Danh mục phí và lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và Lệ phí năm 2015.
- Khoản chi phí này được chuyển sang cơ chế giá dịch vụ do Nhà nước định giá hoặc tự thỏa thuận theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật về giám định tư pháp.
- Sự thay đổi này dẫn đến việc thay đổi toàn bộ hệ thống chứng từ thu tiền và nghĩa vụ quản lý tài chính tại các đơn vị thực hiện giám định.
2. Quy định về loại chứng từ sử dụng khi thu chi phí giám định tư pháp
Bộ Tài chính hướng dẫn rõ ràng về loại chứng từ mà các tổ chức giám định tư pháp pháp y phải sử dụng khi thực hiện thu tiền dịch vụ:
- Không sử dụng biên lai phí, lệ phí: Do chi phí giám định tư pháp không còn là phí thuộc ngân sách nhà nước, các Trung tâm pháp y và tổ chức giám định không được phép tiếp tục sử dụng biên lai thu phí, lệ phí để thu khoản tiền này.
- Bắt buộc sử dụng hóa đơn: Khi cung cấp dịch vụ giám định tư pháp và thu tiền, các đơn vị phải lập và giao hóa đơn cho khách hàng (cơ quan trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định) theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Loại hóa đơn áp dụng: Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng mà đơn vị áp dụng (phương pháp khấu trừ sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng; phương pháp trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng).
3. Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của đơn vị giám định pháp y
Việc chuyển sang sử dụng hóa đơn đồng nghĩa với việc các tổ chức giám định tư pháp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nguồn thu này:
- Các khoản thu từ hoạt động giám định tư pháp pháp y được xác định là doanh thu cung ứng dịch vụ và phải chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có).
- Đơn vị có trách nhiệm mở sổ sách kế toán, theo dõi, hạch toán riêng doanh thu, chi phí liên quan đến hoạt động giám định để làm cơ sở kê khai, nộp thuế và quyết toán tài chính cuối năm.
4. Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và phối hợp thực hiện
Để đảm bảo hoạt động giám định tư pháp không bị gián đoạn, Bộ Tài chính yêu cầu các cơ quan liên quan phối hợp triển khai:
- Sở Tài chính và Cục Thuế các địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các Trung tâm pháp y trên địa bàn thực hiện thủ tục đặt in, tự in hoặc mua hóa đơn của cơ quan thuế để sử dụng kịp thời.
- Các cơ quan trưng cầu giám định (như cơ quan điều tra, tòa án, viện kiểm sát) có trách nhiệm chấp nhận hóa đơn dịch vụ giám định tư pháp làm chứng từ thanh quyết toán chi phí tố tụng theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10571/BTC-PC | Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Trung Tâm Pháp y thành phố Đà Nẵng
(Địa chỉ: Số 02 Yersin - Phường Khuê Mỹ - Quận Ngũ Hành Sơn - Thành phố Đà Nẵng)
Liên quan đến vướng mắc của Trung Tâm Pháp y (Sở Y tế Thành phố Đà Nẵng) trong việc thực hiện chính sách thuế và sử dụng chứng từ thu chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y
Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế, Pháp lệnh chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng thì kể từ ngày 01/01/2017, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định thực hiện thu chi phí giám định theo mức xác định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 81/2014/NĐ-CP ngày 14/8/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh số 02/2012/UBTVQH13 ngày 28/3/2012 của UBTVQH về chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng.
Ngày 28/12/2016, Bộ Tài chính đã có công văn số 18588/BTC-CST nêu rõ về mức thu chi phí giám định tư pháp như sau: “Trong khoảng thời gian chưa kịp xây dựng và ban hành Biểu chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần, cơ quan giám định tư pháp có thể ban hành tạm thời Biểu chi phí giám định tư pháp trên cơ sở mức thu của cùng loại dịch vụ đã quy định tại Thông tư số 34/2014/TT-BTC ngày 21/3/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định trong lĩnh vực pháp y và Thông tư số 35/2014/TT-BTC ngày 21/3/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần”.
2. Về tiền bồi dưỡng giám định tư pháp
Tại điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 81/2014/NĐ-CP quy định về việc xác định chi phí giám định như sau: “Giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc là người hưởng lương từ ngân sách nhà nước căn cứ quy định của pháp luật về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp xác định thù lao giám định tư pháp thông báo cho cơ quan tiến hành tố tụng”.
Tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 01/2014/QĐ-TTg ngày 01/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định: “Kinh phí chi trả bồi dưỡng giám định tư pháp đối với các vụ án hình sự hoặc vụ việc giám định do cơ quan điều tra có thẩm quyền trưng cầu do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán kinh phí hằng năm của cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước”.
Theo đó, trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu giám định đối với giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc là người hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì tiền bồi dưỡng giám định tư pháp là một loại chi phí giám định tư pháp (thù lao) và do cơ quan tiến hành tố tụng chi trả cho giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc.
3. Về chính sách thuế đối với tiền bồi dưỡng giám định trong lĩnh vực pháp y
a) Về thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Trường hợp, cơ quan tiến hành tố tụng trực tiếp chi trả chi phí giám định cho tổ chức thực hiện giám định (bao gồm cả chi phí tiền lương, thù lao cho người thực hiện giám định thuộc tổ chức thực hiện giám định) và không tách riêng được chi phí giám định và tiền bồi dưỡng giám định tư pháp thì tổ chức thực hiện giám định phải nộp thuế TNDN trên toàn bộ thu nhập từ chi phí giám định và tiền bồi dưỡng giám định tư pháp theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn.
- Trường hợp, cơ quan tiến hành tố tụng trực tiếp chi trả chi phí giám định cho tổ chức thực hiện giám định và tách riêng được chi phí giám định và tiền bồi dưỡng giám định tư pháp thì tổ chức thực hiện giám định phải nộp thuế TNDN trên thu nhập từ chi phí giám định theo quy định của Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn.
- Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 11 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, trường hợp hoạt động giám định tư pháp là dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ 5%; trường hợp hoạt động giám định tư pháp là dịch vụ y tế hoặc hoạt động khác thì áp dụng tỷ lệ 2%.
b) Về thuế giá trị gia tăng:
- Trường hợp, cơ quan tiến hành tố tụng trực tiếp chi trả chi phí giám định cho tổ chức thực hiện giám định (bao gồm cả chi phí tiền lương, thù lao cho người thực hiện giám định thuộc tổ chức, thực hiện giám định) và không tách riêng được chi phí giám định và tiền bồi dưỡng giám định tư pháp thì tổ chức thực hiện giám định phải kê khai, tính nộp thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu từ chi phí giám định và tiền bồi dưỡng giám định tư pháp theo quy định của Luật thuế GTGT, các văn bản hướng dẫn và hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 18588/BTC-CST.
- Trường hợp, cơ quan tiến hành tố tụng trực tiếp chi trả chi phí giám định cho tổ chức thực hiện giám định và tách riêng được chi phí giám định và tiền bồi dưỡng giám định tư pháp thì tổ chức thực hiện giám định phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo doanh thu từ chi phí giám định theo quy định của Luật thuế GTGT, các văn bản hướng dẫn và hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 18588/BTC-CST.
c) Về thuế thu nhập cá nhân: Cá nhân kê khai, nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền bồi dưỡng giám định tư pháp theo quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn.
4. Về sử dụng chứng từ thu chi phí giám định và tiền bồi dưỡng giám định tư pháp
Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ không quy định cụ thể số lượng hóa đơn mà người bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ phải sử dụng khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, tổ chức thực hiện giám định sử dụng hóa đơn theo hướng dẫn tại điểm 3 công văn số 18588/BTC-CST. Theo đó, tổ chức thực hiện giám định sử dụng hóa đơn GTGT đối với chi phí giám định (bao gồm cả trường hợp không tách riêng được chi phí giám định và tiền bồi dưỡng giám định tư pháp) và sử dụng chứng từ thu, chứng từ chi đối với tiền bồi dưỡng giám định tư pháp.
(Bộ Tài chính xin gửi công văn số 18588/BTC-CST ngày 28/12/2016 về việc thu chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y kèm theo).
Đề nghị Trung tâm Pháp y thành phố Đà Nẵng nghiên cứu, thực hiện theo quy định của pháp luật./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 137/2014/TT-BTC hướng dẫn về lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp của cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định tại Quyết định 01/2014/QĐ-TTg về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 17989/BTC-PC năm 2016 thực hiện chi phí giám định tư pháp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 63/2020/TT-BTC hướng dẫn về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động của Đề án tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 3Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 4Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 5Pháp lệnh chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, phiên dịch trong tố tụng do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 7Quyết định 01/2014/QĐ-TTg về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 9Thông tư 34/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 35/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Nghị định 81/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng
- 13Thông tư 137/2014/TT-BTC hướng dẫn về lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp của cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định tại Quyết định 01/2014/QĐ-TTg về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Công văn 17989/BTC-PC năm 2016 thực hiện chi phí giám định tư pháp do Bộ Tài chính ban hành
- 15Công văn 18588/BTC-CST năm 2016 về thu chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y do Bộ Tài chính ban hành
- 16Thông tư 63/2020/TT-BTC hướng dẫn về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động của Đề án tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 10571/BTC-PC năm 2017 về sử dụng chứng từ thu chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 10571/BTC-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/08/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Hoàng Thái Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
